Bài 1: Chuẩn bị làm việc tại Hàn Quốc—Checklist an toàn đầu tiên

làm việc tại Hàn Quốc: Việc chuẩn bị cho một công việc tại Hàn Quốc bắt đầu trước khi mua vé hoặc đến nơi làm việc. Hãy xác nhận công việc phù hợp với tình trạng cư trú của chính bạn, nhận diện đúng công ty và nơi làm việc, nhận điều kiện bằng văn bản và lưu cùng tài liệu trên điện thoại lẫn ngoại tuyến.

làm việc tại Hàn Quốc: Không có một checklist visa duy nhất cho tất cả mọi người. Kết quả an toàn là quy trình đã xác minh cho chính trường hợp của bạn và điều kiện việc làm bằng văn bản để so sánh trước khi hành động.

Bạn sẽ làm được gì

Hoàn thành một thư mục đã xác minh gồm quy trình chính thức, thông tin công ty, nơi làm việc, điều kiện bằng văn bản, giấy tờ, chi phí, chỗ ở và liên hệ khẩn cấp. Bạn cũng có thể hỏi lịch sự 20 câu kiểm tra đầu tiên bằng tiếng Hàn.

Trước khi trả tiền, ký tên, đi Hàn Quốc hoặc bắt đầu làm việc

  • Dùng Korea Visa Portal hoặc dịch vụ thông tin xuất nhập cảnh để kiểm tra tư cách và hoạt động phù hợp với quốc tịch, mục đích và công việc của chính bạn. Visa của bạn bè hay tin nhắn của môi giới không phải bằng chứng cho trường hợp của bạn.
  • Nếu đi theo EPS, hãy dùng quy trình và hồ sơ EPS chính thức. Bộ Việc làm và Lao động mô tả trình tự gồm tuyển chọn hoặc đăng ký, giấy phép của chủ sử dụng, hợp đồng lao động, visa và nhập cảnh, sau đó giáo dục việc làm và bố trí nơi làm việc.
  • Yêu cầu tên pháp lý của công ty, địa chỉ nơi làm việc, tên và số điện thoại người phụ trách, công việc, ngày bắt đầu, lương, giờ làm, khoản khấu trừ và chỗ ở trong một văn bản hoặc tin nhắn.
  • Đọc hợp đồng lao động trước khi ký. Mẫu hợp đồng hiện hành của Bộ Việc làm và Lao động là điểm tham khảo cho nơi làm việc, nhiệm vụ, giờ làm, ngày nghỉ, lương, ngày trả và các mục bảo hiểm xã hội.
  • Tự kiểm soát bản gốc hộ chiếu. Chỉ gửi bản sao cần thiết cho quy trình chính thức đã xác nhận và ghi lại ai nhận, nhận để làm gì.
  • Không bắt đầu làm chỉ vì có người nói giấy tờ sẽ sửa sau. Trước hết hãy xác nhận quyền thực hiện công việc qua kênh chính thức phụ trách.

làm việc tại Hàn Quốc: Thứ tự chuẩn bị an toàn

làm việc tại Hàn Quốc: Việc chuẩn bị sẽ dễ quản lý hơn khi bạn đặt kiểm tra xuất nhập cảnh, công ty, điều kiện làm việc, giấy tờ, chi phí và bản sao trong cùng một trình tự.

Làm theo năm bước

  1. Bước 1. Ghi rõ lộ trình của bạn: visa hoặc tư cách cư trú, hoạt động được phép, cơ quan phụ trách, trang đăng ký chính thức và hành động tiếp theo. Nếu đã ở Hàn Quốc, hãy kiểm tra công việc mới có được phép theo tư cách hiện tại trước khi đồng ý bắt đầu.
  2. Bước 2. Xác minh công ty và nơi làm việc. Đối chiếu tên công ty, địa chỉ, người phụ trách, số điện thoại, công việc và nơi làm giữa lời mời, hợp đồng và quy trình chính thức. Hỏi bằng văn bản nếu có điểm khác.
  3. Bước 3. Lập bảng điều kiện. Ghi thời hạn hợp đồng, nhiệm vụ, giờ thường, giờ nghỉ, ngày làm, ngày nghỉ, số tiền và cách tính lương, ngày trả, điều kiện làm thêm, khấu trừ, chỗ ở, bữa ăn, đi lại và bảo hiểm.
  4. Bước 4. Lập bảng giấy tờ và chi phí. Tách giấy tờ bạn chuẩn bị, giấy tờ công ty cung cấp, phí chính thức, chi phí đi lại và mọi khoản được yêu cầu khác. Không coi yêu cầu tiền mặt không giải thích là phí chính thức.
  5. Bước 5. Lưu bộ hồ sơ cuối cùng hai nơi: một bản trên điện thoại và một bản ngoại tuyến hoặc với người đáng tin. Bao gồm hợp đồng đã ký, thông tin công ty, tham chiếu hồ sơ chính thức, biên lai, địa chỉ chỗ ở, kế hoạch đến nơi và liên hệ khẩn cấp.

20 câu tiếng Hàn cho lần kiểm tra đầu tiên

Hãy dùng cách đọc gần đúng dành cho người Việt trước, sau đó xem RR như tài liệu Latinh hóa chuẩn. Cả hai chỉ là gần đúng; nếu có thể, hãy nghe âm thanh tiếng Hàn hoặc người Hàn phát âm.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên và cách dùng
1 한국에서 일하고 싶어요. han-gu-gê-xơ il-ha-gô xi-phơ-yô.
RR: Hangugeseo ilhago sipeoyo.
Tôi muốn làm việc tại Hàn Quốc. Dùng để nói mục tiêu tại cơ quan chính thức hoặc nơi tư vấn việc làm.
2 이 일은 어떤 체류자격이 필요해요? i i-rưn ơ-tơn chhê-ryu-cha-gyơ-gi phi-ryô-he-yô?
RR: I ireun eotteon cheryujagyeogi piryohaeyo?
Công việc này cần tư cách cư trú nào? Hỏi tên chính xác, không chỉ hỏi chung là ‘visa lao động.’
3 제 체류자격으로 이 일을 할 수 있나요? chê chhê-ryu-cha-gyơ-gư-rô i i-rưl hal xu in-na-yô?
RR: Je cheryujagyeogeuro i ireul hal su innayo?
Tôi có thể làm công việc này với tư cách cư trú của mình không? Dùng khi đã ở Hàn Quốc hoặc đã có tư cách.
4 허가를 받기 전에 일을 시작해도 되나요? hơ-ga-rưl bat-ki chơ-nê i-rưl xi-cha-khe-đô đuê-na-yô?
RR: Heogareul batkki jeone ireul sijakaedo doenayo?
Tôi có được bắt đầu làm trước khi nhận giấy phép không? Xác nhận trước khi làm bất kỳ công việc nào.
5 회사 이름과 주소를 보내 주세요. huê-xa i-rưm-goa chu-xô-rưl bô-ne chu-xê-yô.
RR: Hoesa ireumgwa jusoreul bonae juseyo.
Vui lòng gửi tên và địa chỉ công ty. Yêu cầu tên pháp lý và địa chỉ nơi làm việc thật.
6 담당자 이름과 연락처를 알려 주세요. đam-đang-cha i-rưm-goa yơn-rak-chhơ-rưl al-ryơ chu-xê-yô.
RR: Damdangja ireumgwa yeonrakcheoreul alryeo juseyo.
Vui lòng cho biết tên và liên hệ của người phụ trách. Lưu cả tên và số điện thoại có thể gọi được.
7 근로계약서를 먼저 보내 주세요. gưn-rô-gyê-yak-sơ-rưl mơn-chơ bô-ne chu-xê-yô.
RR: Geunrogyeyaksseoreul meonjeo bonae juseyo.
Vui lòng gửi hợp đồng lao động trước. Đọc trước khi trả tiền, đi lại hoặc ký.
8 계약기간은 언제부터 언제까지예요? gyê-yak-ki-ga-nưn ơn-chê-bu-thơ ơn-chê-ka-chi-yê-yô?
RR: Gyeyakkkiganeun eonjebuteo eonjekkajiyeyo?
Thời hạn hợp đồng từ khi nào đến khi nào? Nhắc lại cả hai ngày để xác nhận.
9 근무지는 어디예요? gưn-mu-chi-nưn ơ-đi-yê-yô?
RR: Geunmujineun eodiyeyo?
Nơi làm việc ở đâu? Phân biệt văn phòng công ty, ký túc xá và nơi làm việc thực tế.
10 어떤 일을 하게 되나요? ơ-tơn i-rưl ha-gê đuê-na-yô?
RR: Eotteon ireul hage doenayo?
Tôi sẽ làm công việc gì? Hỏi nhiệm vụ thật, không chỉ tên ngành.
11 근무시간과 쉬는 시간은 어떻게 돼요? gưn-mu-xi-gan-goa xuy-nưn xi-ga-nưn ơ-tơ-khê đoe-yô?
RR: Geunmusigangwa swineun siganeun eotteoke dwaeyo?
Giờ làm và giờ nghỉ như thế nào? Hỏi giờ bắt đầu, kết thúc và nghỉ.
12 월급은 얼마예요? uơl-gư-bưn ơl-ma-yê-yô?
RR: Wolgeubeun eolmayeyo?
Lương tháng là bao nhiêu? Xác nhận số tiền trước hay sau khấu trừ.
13 월급은 언제 지급돼요? uơl-gư-bưn ơn-chê chi-gưp-toe-yô?
RR: Wolgeubeun eonje jigeupttwaeyo?
Lương được trả khi nào? Ghi lại ngày trả lương chính xác.
14 초과근무 수당은 별도인가요? chhô-goa-gưn-mu xu-đang-ưn byơl-đô-in-ga-yô?
RR: Chogwageunmu sudangeun byeoldoingayo?
Tiền làm thêm có tính riêng không? Hỏi cách phê duyệt, ghi nhận và tính làm thêm.
15 숙소를 제공하나요? xuk-sô-rưl chê-gông-ha-na-yô?
RR: Sukssoreul jegonghanayo?
Công ty có cung cấp chỗ ở không? Hỏi địa điểm và những người sẽ ở cùng.
16 숙소비와 식비는 얼마예요? xuk-sô-bi-oa xik-pi-nưn ơl-ma-yê-yô?
RR: Sukssobiwa sikppineun eolmayeyo?
Phí chỗ ở và tiền ăn là bao nhiêu? Hỏi có bị trừ vào lương không.
17 보험은 어떻게 가입하나요? bô-hơ-mưn ơ-tơ-khê ga-i-pha-na-yô?
RR: Boheomeun eotteoke gaipanayo?
Tham gia bảo hiểm như thế nào? Hỏi mục bảo hiểm nào áp dụng cho trường hợp của bạn.
18 준비해야 할 서류 목록을 보내 주세요. chun-bi-he-ya hal xơ-ryu môk-rô-gưl bô-ne chu-xê-yô.
RR: Junbihaeya hal seoryu mokrogeul bonae juseyo.
Vui lòng gửi danh sách giấy tờ tôi cần chuẩn bị. Đối chiếu với quy trình chính thức.
19 제가 내야 하는 비용을 서면으로 알려 주세요. chê-ga ne-ya ha-nưn bi-yông-ưl xơ-myơ-nư-rô al-ryơ chu-xê-yô.
RR: Jega naeya haneun biyongeul seomyeoneuro alryeo juseyo.
Vui lòng cho tôi biết bằng văn bản các chi phí tôi phải trả. Yêu cầu lý do, số tiền, người nhận và biên lai.
20 서명한 계약서 사본을 주세요. xơ-myơng-han gyê-yak-sơ xa-bô-nưl chu-xê-yô.
RR: Seomyeonghan gyeyaksseo saboneul juseyo.
Vui lòng cho tôi bản sao hợp đồng đã ký. Giữ đúng bản cuối cùng mà hai bên đã ký.

20 từ thiết yếu cho bước này

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa
1 체류자격 chhê-ryu-cha-gyơk
RR: Cheryujagyeok
tư cách cư trú
2 취업 chhuy-ơp
RR: Chwieop
việc làm
3 고용주 gô-yông-chu
RR: Goyongju
chủ sử dụng lao động
4 근로자 gưn-rô-cha
RR: Geunroja
người lao động
5 회사 huê-xa
RR: Hoesa
công ty
6 사업장 xa-ơp-chang
RR: Saeopjjang
cơ sở làm việc
7 근무지 gưn-mu-chi
RR: Geunmuji
nơi làm việc
8 업무 ơm-mu
RR: Eommu
nhiệm vụ
9 근로계약서 gưn-rô-gyê-yak-sơ
RR: Geunrogyeyaksseo
hợp đồng lao động
10 계약기간 gyê-yak-ki-gan
RR: Gyeyakkkigan
thời hạn hợp đồng
11 근무시간 gưn-mu-xi-gan
RR: Geunmusigan
giờ làm
12 휴게시간 hyu-gê-xi-gan
RR: Hyugesigan
giờ nghỉ
13 월급 uơl-gưp
RR: Wolgeup
lương tháng
14 지급일 chi-gư-bil
RR: Jigeubil
ngày trả
15 초과근무 chhô-goa-gưn-mu
RR: Chogwageunmu
làm thêm
16 수당 xu-đang
RR: Sudang
phụ cấp
17 공제 gông-chê
RR: Gongje
khấu trừ
18 숙소 xuk-sô
RR: Suksso
chỗ ở
19 보험 bô-hơm
RR: Boheom
bảo hiểm
20 서류 xơ-ryu
RR: Seoryu
giấy tờ

Những câu trả lời bạn có thể nghe

  • 여권 사본을 보내 주세요. — Vui lòng gửi bản sao hộ chiếu.
  • 허가가 나온 후에 일을 시작하세요. — Hãy bắt đầu làm sau khi giấy phép được cấp.
  • 근무지는 계약서에 적혀 있어요. — Nơi làm việc được ghi trong hợp đồng.
  • 숙소비는 월급에서 공제돼요. — Phí chỗ ở được khấu trừ từ lương.
  • 계약서를 확인한 후에 서명하세요. — Hãy ký sau khi kiểm tra hợp đồng.
  • 필요한 서류 목록을 문자로 보내 드릴게요. — Tôi sẽ gửi danh sách giấy tờ qua tin nhắn.

Hai đoạn hội thoại ngắn để luyện tập

Hội thoại 1

근로자: 제 체류자격으로 이 일을 할 수 있나요?

담당자: 확인한 후에 답변드릴게요.

근로자: 확인한 기관과 내용을 문자로 보내 주세요.

Người lao động: Tôi có thể làm việc này với tư cách của mình không? / Người phụ trách: Tôi sẽ kiểm tra rồi trả lời. / Người lao động: Vui lòng nhắn cơ quan đã kiểm tra và nội dung trả lời.

Hội thoại 2

근로자: 숙소비와 식비는 얼마예요?

담당자: 월급에서 공제돼요.

근로자: 공제 금액을 계약서에 적어 주세요.

Người lao động: Phí chỗ ở và tiền ăn là bao nhiêu? / Người phụ trách: Sẽ bị trừ vào lương. / Người lao động: Vui lòng ghi số tiền khấu trừ trong hợp đồng.

Giữ những thông tin này bằng văn bản

  • Quy trình chính thức và cơ quan phụ trách
  • Tên pháp lý và thông tin công ty trong quy trình
  • Địa chỉ nơi làm việc và chỗ ở thực tế
  • Tên và số liên hệ của người phụ trách
  • Thời hạn, nhiệm vụ, giờ làm, nghỉ, ngày nghỉ và ngày lương
  • Cách tính lương, điều kiện làm thêm và mọi khoản khấu trừ
  • Giấy tờ, phí chính thức, người trả, người nhận và biên lai
  • Bản hợp đồng đã ký, tham chiếu hồ sơ và liên hệ khẩn cấp

Tin nhắn tiếng Hàn có thể sao chép để xác nhận

안녕하세요. 한국에서 일하기 전에 확인하려고 합니다. 회사 이름과 주소, 근무지, 업무 내용, 계약기간, 근무시간, 월급과 지급일, 초과근무 수당, 숙소비와 식비, 보험, 필요한 체류자격과 서류 목록을 서면으로 보내 주세요. 제가 내야 하는 비용도 이유와 금액을 적어 주세요. 서명한 근로계약서 사본도 부탁드립니다.

Xin chào. Tôi muốn xác nhận trước khi làm việc tại Hàn Quốc. Vui lòng gửi bằng văn bản tên và địa chỉ công ty, nơi làm việc, nhiệm vụ, thời hạn hợp đồng, giờ làm, lương và ngày trả, tiền làm thêm, phí chỗ ở và ăn uống, bảo hiểm, tư cách cư trú và danh sách giấy tờ cần thiết. Hãy ghi lý do và số tiền của mọi khoản tôi phải trả, đồng thời gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký.

Dừng lại và kiểm tra khi thấy các dấu hiệu này

  • Bị yêu cầu bắt đầu làm trước khi cơ quan phụ trách xác nhận quyền làm việc.
  • Tên công ty, nơi làm hoặc công việc khác nhau giữa tin nhắn và giấy tờ.
  • Hợp đồng để trống, thiếu, bạn không đọc được hoặc bị đổi sau khi ký.
  • Bị yêu cầu trả nhiều tiền mặt mà không có căn cứ chính thức, người nhận và biên lai.
  • Lương, giờ, khấu trừ hoặc chỗ ở chỉ được hứa miệng, không ghi trong điều kiện.
  • Có người yêu cầu giữ hộ chiếu gốc mà không có nhu cầu chính thức đã xác nhận và kế hoạch trả rõ ràng.

Checklist hoàn thành bài 1

  • Tôi đã kiểm tra tư cách và hoạt động được phép qua kênh chính thức.
  • Tôi có tên pháp lý công ty, nơi làm, người phụ trách và số điện thoại.
  • Công việc và nơi làm khớp giữa lời mời, hợp đồng và quy trình chính thức.
  • Tôi nhận hợp đồng trước khi bắt đầu và hiểu các điều kiện quan trọng.
  • Lương, ngày trả, giờ, nghỉ, ngày nghỉ, làm thêm và khấu trừ đều được viết.
  • Chỗ ở, ăn uống, đi lại và chi phí đều được viết.
  • Tôi đã tách phí chính thức khỏi khoản khác và có biên lai.
  • Tôi có bản sao mọi giấy tờ đã nộp và bản cuối cùng đã ký.
  • Hộ chiếu gốc do tôi kiểm soát, trừ nhu cầu chính thức đã xác nhận.
  • Điện thoại, bản ngoại tuyến và người tin cậy đều có bộ hồ sơ cuối.

Thông tin và liên kết được kiểm tra ngày 25 tháng 8 năm 2026. Visa, điều kiện, giấy tờ, phí và thủ tục có thể thay đổi. Hãy xác nhận trường hợp của bạn với dịch vụ chính thức hoặc cơ quan phụ trách trước khi trả tiền, ký, đi lại hoặc làm việc.

Bài do Ban biên tập BSKorean chuẩn bị. Các câu tiếng Hàn được kiểm tra cho cách nói lịch sự tại nơi làm việc; thông tin pháp lý và hành chính chỉ giới hạn trong các nguồn chính thức bên dưới.

Nguồn chính thức đã kiểm tra

Luyện tập trước cuộc nói chuyện thật

Che phần dịch, đọc to từng câu tiếng Hàn và thay tên công ty, ngày, số tiền, nơi làm việc và tên giấy tờ bằng thông tin thật của bạn. Hãy yêu cầu câu trả lời quan trọng bằng văn bản.

Luyện từ vựng và nghe tiếng Hàn trong ứng dụng BSKorean →

Xem đủ 30 bài