Nộp đơn khiếu nại nợ lương bằng mẫu chính thức Hàn Quốc

đơn khiếu nại nợ lương: Đơn khiếu nại nợ lương rõ hơn khi đối chiếu từng tháng và khoản tiền với hợp đồng, phiếu lương, tiền vào ngân hàng và chấm công trước khi viết.

đơn khiếu nại nợ lương: Bài bắt đầu sau khi chênh lệch lương chưa được giải quyết, hướng dẫn đơn và gói chứng cứ; không bảo đảm kết luận, ngày trả hay đại diện pháp lý.

đơn khiếu nại nợ lương: Việc bạn sẽ hoàn tất

Bạn sẽ xác định hai bên, thời gian, ngày trả, khoản thiếu theo tháng, viết diễn biến, kèm chứng cứ và giữ biên nhận.

Đọc trường, xem trước, tải bản gốc rồi mở trang nguồn

Đơn chính thức dùng cho nợ lương và vi phạm lao động khác. Mẫu xác định người khiếu nại, người bị khiếu nại, quan hệ việc làm, thời gian và tiền nợ, cùng sự việc cần điều tra. Cổng Lao động hỗ trợ nộp trực tuyến và liệt kê mẫu ngoại tuyến.

Cách điền đơn khiếu nại nợ lương

  1. Hai bên: chép danh tính, liên hệ hiện tại; với chủ sử dụng, ghi tên đại diện, doanh nghiệp, địa chỉ và liên hệ có bằng chứng.
  2. Việc làm và ngày trả: ghi ngày vào/nghỉ, công việc, nơi làm, lương và ngày trả đã hẹn; phân biệt hợp đồng với thay đổi sau đó.
  3. Thời gian và tiền thiếu: lập bảng tháng với lương cơ bản, làm thêm, phụ cấp, tiền thực nhận; đánh dấu số chưa chắc là ước tính và giữ cách tính.
  4. Diễn biến và chứng cứ: ghi yêu cầu, ngày hứa, việc không trả theo thời gian; liệt kê hợp đồng, phiếu, ngân hàng, chấm công, tin nhắn, bảng tính và giữ biên nhận.

Ví dụ: so phiếu tháng 3-4 với ngân hàng, tách lương cơ bản và làm thêm, ghi ngày trả và tin nhắn sau đó, đánh dấu ước tính, kèm hợp đồng và chấm công, ký rồi lưu số tiếp nhận.

  1. Xem trước mẫu chính thức
  2. Tải bản gốc chính thức

    Đơn kiến nghị chính thức về nợ lương và vi phạm lao động HWP · 257,536 bytes

  3. Trang nguồn chính thức

    Hướng dẫn nộp nợ lương của Cổng Lao động

Đã kiểm tra 25/8/2026: HWP chính thức 257.536 byte, chữ ký OLE/HWP và SHA-256 khớp; liên kết trực tiếp đến MOEL, không sao chép.

Tám bước từ sự việc đến nộp mẫu chính thức

  1. 1. Xác nhận đúng thủ tục
  2. 2. Chuẩn bị danh tính và liên hệ
  3. 3. Viết sự việc theo ngày
  4. 4. Thu thập tài liệu chứng minh
  5. 5. Đọc từng trường của mẫu
  6. 6. Soạn sự việc trước khi chép
  7. 7. Kiểm tra tệp, đồng ý và chữ ký
  8. 8. Nộp và lưu bằng chứng

24 câu Hàn để điền và nộp mẫu

Hãy dùng cách đọc gần đúng trước và chỉ xem RR để tham khảo. Kiểm tra âm khó bằng âm thanh tiếng Hàn hoặc người nói tiếng Hàn.

1. Xác nhận đúng thủ tục

Bắt đầu từ nguồn chính thức và xác nhận mẫu phù hợp vụ việc.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
1 임금체불 진정서를 제출하고 싶습니다. im-gưm-chhê-bul chin-chơng-xơ-rưl chê-chhul-ha-gô xip-sưm-ni-đa.
RR: Imgeumchebul jinjeongseoreul jechulhago sipsseumnida.
Tôi muốn nộp đơn khiếu nại nợ lương.
2 아직 받지 못한 임금이 있습니다. a-chik bat-chi mô-than im-gư-mi it-sưm-ni-đa.
RR: Ajik batjji motan imgeumi itsseumnida.
Tôi còn lương chưa nhận.
3 먼저 지급 내역을 다시 확인했습니다. mơn-chơ chi-gưp ne-yơ-gưl đa-xi hoa-gin-het-sưm-ni-đa.
RR: Meonjeo jigeup naeyeogeul dasi hwaginhaetsseumnida.
Tôi đã kiểm lại lịch sử trả tiền.

2. Chuẩn bị danh tính và liên hệ

Chép tên, số và địa chỉ từ giấy tờ hiện hành, không dựa trí nhớ.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
4 진정인 성명과 연락처를 적겠습니다. chin-chơng-in xơng-myơng-goa yơn-rak-chhơ-rưl chơk-kêt-sưm-ni-đa.
RR: Jinjeongin seongmyeonggwa yeonrakcheoreul jeokkketsseumnida.
Tôi sẽ ghi tên và liên hệ người khiếu nại.
5 외국인등록번호는 어디에 적나요? uê-gu-gin-đưng-rôk-pơn-hô-nưn ơ-đi-ê chơng-na-yô?
RR: Oegugindeungrokppeonhoneun eodie jeongnayo?
Số đăng ký người nước ngoài ghi ở đâu?
6 현재 주소를 정확히 적겠습니다. hyơn-che chu-xô-rưl chơng-hoa-khi chơk-kêt-sưm-ni-đa.
RR: Hyeonjae jusoreul jeonghwaki jeokkketsseumnida.
Tôi sẽ ghi đúng địa chỉ hiện tại.

3. Viết sự việc theo ngày

Dùng ngày, nơi, người và hành động; tách sự thật khỏi suy đoán.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
7 피진정인 성명을 알고 있습니다. phi-chin-chơng-in xơng-myơng-ưl al-gô it-sưm-ni-đa.
RR: Pijinjeongin seongmyeongeul algo itsseumnida.
Tôi biết tên người bị khiếu nại.
8 사업체명과 사업장 주소를 확인했습니다. xa-ơp-chhê-myơng-goa xa-ơp-chang chu-xô-rưl hoa-gin-het-sưm-ni-đa.
RR: Saeopchemyeonggwa saeopjjang jusoreul hwaginhaetsseumnida.
Tôi đã kiểm tên và địa chỉ doanh nghiệp.
9 대표자 연락처를 적어야 하나요? đe-phyô-cha yơn-rak-chhơ-rưl chơ-gơ-ya ha-na-yô?
RR: Daepyoja yeonrakcheoreul jeogeoya hanayo?
Có phải ghi điện thoại đại diện không?

4. Thu thập tài liệu chứng minh

Giữ bản gốc và nộp bản sao trừ khi cơ quan yêu cầu khác.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
10 입사일과 퇴사일을 적겠습니다. ip-sa-il-goa thuê-xa-i-rưl chơk-kêt-sưm-ni-đa.
RR: Ipssailgwa toesaireul jeokkketsseumnida.
Tôi sẽ ghi ngày vào và nghỉ việc.
11 담당 업무와 근무 장소를 적겠습니다. đam-đang ơm-mu-oa gưn-mu chang-xô-rưl chơk-kêt-sưm-ni-đa.
RR: Damdang eommuwa geunmu jangsoreul jeokkketsseumnida.
Tôi sẽ ghi công việc và nơi làm.
12 약정한 임금지급일은 매월 십 일입니다. yak-chơng-han im-gưm-chi-gư-bi-rưn me-uơl xip i-rim-ni-đa.
RR: Yakjjeonghan imgeumjigeubireun maewol sip irimnida.
Ngày trả lương đã hẹn là mùng mười.

5. Đọc từng trường của mẫu

Đánh dấu trường bắt buộc, điều kiện, chữ ký và đại diện.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
13 체불된 임금 기간을 월별로 정리했습니다. chhê-bul-đuên im-gưm gi-ga-nưl uơl-byơl-rô chơng-ri-het-sưm-ni-đa.
RR: Chebuldoen imgeum giganeul wolbyeolro jeongrihaetsseumnida.
Tôi đã sắp thời gian nợ theo tháng.
14 미지급 금액을 항목별로 적겠습니다. mi-chi-gưp gư-me-gưl hang-môk-pyơl-rô chơk-kêt-sưm-ni-đa.
RR: Mijigeup geumaegeul hangmokppyeolro jeokkketsseumnida.
Tôi sẽ ghi tiền thiếu theo khoản.
15 기본급과 연장근로수당을 구분했습니다. gi-bôn-gưp-koa yơn-chang-gưn-rô-xu-đang-ưl gu-bun-het-sưm-ni-đa.
RR: Gibongeupkkwa yeonjanggeunrosudangeul gubunhaetsseumnida.
Tôi đã tách lương cơ bản và làm thêm.

6. Soạn sự việc trước khi chép

Soạn mốc thời gian ngắn rồi chép nhất quán vào mẫu.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
16 급여명세서를 첨부하겠습니다. gư-byơ-myơng-xê-xơ-rưl chhơm-bu-ha-gêt-sưm-ni-đa.
RR: Geubyeomyeongseseoreul cheombuhagetsseumnida.
Tôi sẽ kèm phiếu lương.
17 통장 입금 내역을 준비했습니다. thông-chang ip-kưm ne-yơ-gưl chun-bi-het-sưm-ni-đa.
RR: Tongjang ipkkeum naeyeogeul junbihaetsseumnida.
Tôi chuẩn bị lịch sử ngân hàng.
18 근로계약서와 출퇴근 기록이 있습니다. gưn-rô-gyê-yak-sơ-oa chhul-thuê-gưn gi-rô-gi it-sưm-ni-đa.
RR: Geunrogyeyaksseowa chultoegeun girogi itsseumnida.
Tôi có hợp đồng và chấm công.

7. Kiểm tra tệp, đồng ý và chữ ký

Kiểm tên chứng cứ, thứ tự trang, dữ liệu cá nhân và đồng ý.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
19 진정 내용을 날짜순으로 작성했습니다. chin-chơng ne-yông-ưl nal-cha-xu-nư-rô chak-sơng-het-sưm-ni-đa.
RR: Jinjeong naeyongeul naljjasuneuro jaksseonghaetsseumnida.
Tôi viết nội dung theo ngày.
20 확인되지 않은 금액은 추정이라고 표시했습니다. hoa-gin-đuê-chi an-hưn gư-me-gưn chhu-chơng-i-ra-gô phyô-xi-het-sưm-ni-đa.
RR: Hwagindoeji anheun geumaegeun chujeongirago pyosihaetsseumnida.
Tiền chưa chắc được ghi là ước tính.
21 온라인으로 민원을 신청할 수 있나요? ôn-ra-i-nư-rô mi-nuơ-nưl xin-chhơng-hal xu in-na-yô?
RR: Onraineuro minwoneul sincheonghal su innayo?
Có thể nộp trực tuyến không?

8. Nộp và lưu bằng chứng

Nộp qua kênh được nhận, giữ bản đầy đủ và mã tiếp nhận.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
22 방문이나 우편으로도 제출할 수 있나요? bang-mu-ni-na u-phyơ-nư-rô-đô chê-chhul-hal xu in-na-yô?
RR: Bangmunina upyeoneurodo jechulhal su innayo?
Có thể nộp trực tiếp hoặc bưu điện không?
23 접수번호와 담당 관서를 알려 주세요. chơp-su-bơn-hô-oa đam-đang goan-xơ-rưl al-ryơ chu-xê-yô.
RR: Jeopssubeonhowa damdang gwanseoreul alryeo juseyo.
Xin cho số tiếp nhận và cơ quan phụ trách.
24 제출한 진정서와 증거 사본을 보관하겠습니다. chê-chhul-han chin-chơng-xơ-oa chưng-gơ xa-bô-nưl bô-goan-ha-gêt-sưm-ni-đa.
RR: Jechulhan jinjeongseowa jeunggeo saboneul bogwanhagetsseumnida.
Tôi sẽ giữ bản đơn và chứng cứ.

20 từ cần nhận biết

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa
1 임금체불 im-gưm-chhê-bul
RR: Imgeumchebul
nợ lương
2 진정서 chin-chơng-xơ
RR: Jinjeongseo
đơn khiếu nại
3 진정인 chin-chơng-in
RR: Jinjeongin
người khiếu nại
4 피진정인 phi-chin-chơng-in
RR: Pijinjeongin
người bị khiếu nại
5 사업체명 xa-ơp-chhê-myơng
RR: Saeopchemyeong
tên doanh nghiệp
6 사업장 주소 xa-ơp-chang chu-xô
RR: Saeopjjang juso
địa chỉ nơi làm
7 입사일 ip-sa-il
RR: Ipssail
ngày vào
8 퇴사일 thuê-xa-il
RR: Toesail
ngày nghỉ
9 담당 업무 đam-đang ơm-mu
RR: Damdang eommu
công việc
10 임금지급일 im-gưm-chi-gư-bil
RR: Imgeumjigeubil
ngày trả lương
11 체불 기간 chhê-bul gi-gan
RR: Chebul gigan
thời gian nợ
12 미지급 금액 mi-chi-gưp gư-mek
RR: Mijigeup geumaek
tiền thiếu
13 기본급 gi-bôn-gưp
RR: Gibongeup
lương cơ bản
14 연장근로수당 yơn-chang-gưn-rô-xu-đang
RR: Yeonjanggeunrosudang
làm thêm
15 급여명세서 gư-byơ-myơng-xê-xơ
RR: Geubyeomyeongseseo
phiếu lương
16 입금 내역 ip-kưm ne-yơk
RR: Ipkkeum naeyeok
lịch sử tiền vào
17 근로계약서 gưn-rô-gyê-yak-sơ
RR: Geunrogyeyaksseo
hợp đồng
18 출퇴근 기록 chhul-thuê-gưn gi-rôk
RR: Chultoegeun girok
chấm công
19 진정 내용 chin-chơng ne-yông
RR: Jinjeong naeyong
nội dung khiếu nại
20 접수번호 chơp-su-bơn-hô
RR: Jeopssubeonho
số tiếp nhận

Câu trả lời có thể nghe

  • 진정인과 피진정인 정보를 정확히 적어 주세요. – Ghi chính xác người khiếu nại và người bị khiếu nại.
  • 근무기간과 임금지급일을 확인해 주세요. – Kiểm thời gian làm và ngày trả lương.
  • 체불 기간과 금액을 항목별로 정리해 주세요. – Sắp thời gian và tiền nợ theo khoản.
  • 진정 내용은 날짜순으로 구체적으로 작성하세요. – Viết diễn biến cụ thể theo ngày.
  • 근로계약서와 급여명세서를 첨부할 수 있습니다. – Có thể kèm hợp đồng và phiếu lương.
  • 통장 내역과 출퇴근 기록도 도움이 될 수 있습니다. – Ngân hàng và chấm công cũng có thể hữu ích.
  • 온라인 또는 방문, 우편, 팩스로 제출할 수 있습니다. – Có thể nộp trực tuyến, trực tiếp, bưu điện hoặc fax.
  • 접수 후 담당 관서와 진행 상황을 확인하세요. – Kiểm cơ quan và tiến độ sau khi nộp.

Hai hội thoại chuẩn bị mẫu

1

근로자: 아직 받지 못한 임금이 있어 진정서를 제출하려고 합니다.

상담원: 근무기간, 지급일, 월별 체불액을 먼저 정리하세요.

근로자: 기본급과 연장근로수당을 나누었습니다.

상담원: 계약서, 명세서, 통장 내역도 함께 준비하세요.

근로자: 날짜순 진정 내용과 함께 제출하겠습니다.

Người lao động đối chiếu lương cơ bản, làm thêm theo tháng và chuẩn bị chứng cứ.

2

근로자: 사업주 연락처 일부를 모릅니다.

상담원: 아는 사실만 적고 사업체명과 주소 자료를 붙이세요.

근로자: 확인되지 않은 금액은 추정이라고 표시했습니다.

상담원: 제출 전 서명과 첨부목록을 확인하세요.

근로자: 접수번호와 전체 사본을 보관하겠습니다.

Thông tin chủ chưa rõ và số ước tính được đánh dấu trước khi nộp.

Kiểm tra cuối trước khi nộp

  • Xác nhận mẫu và hạn
  • Dùng tệp chính thức hiện hành
  • Chuẩn bị ID và liên hệ
  • Viết mốc thời gian
  • Dùng đúng tên và số
  • Tách sự thật với ý kiến
  • Liệt kê tài liệu kèm
  • Kiểm chữ ký và đồng ý
  • Giữ bản đầy đủ
  • Lưu bằng chứng nộp

Phạm vi và giới hạn nộp

  • Mẫu không bảo đảm được chấp thuận
  • Không bịa sự việc thiếu
  • Không sửa tệp chính thức
  • Bảo vệ dữ liệu không liên quan
  • Dùng phiên dịch khi dễ sai
  • Xác nhận hạn gấp với nơi nhận

Giữ bản gốc và không sửa dữ liệu ngân hàng, chấm công hay lương. Nộp đơn không bảo đảm kết luận hoặc trả ngay. Nếu có hạn, trả đũa, sa thải hay vấn đề visa, hãy hỏi cơ quan sớm.

BSKorean Content Studio biên soạn. Đã kiểm mẫu MOEL và quy trình Cổng Lao động ngày 25/8/2026.

Nguồn chính thức đã kiểm tra

Luyện 5 phút

Mở mẫu chính thức bên cạnh hướng dẫn. Soạn sự việc theo ngày, chép vào đúng trường, kiểm tệp kèm và chữ ký rồi giữ bằng chứng nộp.

Luyện các câu này trong ứng dụng BSKorean →

Xem đủ 30 bài