Từng bước sống ở Hàn Quốc · Bài 6/10
tiếng Hàn kiểm tra nhà khi nhận phòng: Ký hợp đồng chưa có nghĩa là bàn giao đã xong. Hãy đi kiểm tra cùng chủ nhà hoặc môi giới, thử thiết bị thiết yếu, chụp lại lỗi và thống nhất bằng văn bản về thời gian sửa cũng như người chịu chi phí trước khi chuyển đồ vào.
tiếng Hàn kiểm tra nhà khi nhận phòng biến công việc thực tế thành trình tự để bạn xác nhận từng câu trả lời. Hãy cho xem tên, số, ngày và giấy tờ chính xác bằng chữ khi có thể.
Kết quả bạn sẽ đạt được
Kết thúc với hồ sơ có ngày, danh sách việc đã đồng ý sửa, người liên hệ và khung giờ thợ đến. Bạn có thể phân biệt lỗi có từ trước với hư hỏng phát sinh sau này.
Chuẩn bị trước khi bắt đầu
- Mang theo hợp đồng đã ký, danh sách bàn giao, sạc điện thoại và số liên hệ của chủ nhà hoặc môi giới.
- Chụp toàn cảnh từng phòng trước, sau đó chụp cận cảnh lỗi và giữ thông tin ngày giờ.
- Thử nước, nước nóng, sưởi, đèn, ổ cắm, khóa, cửa sổ, thông gió và thiết bị đi kèm.
- Không ký xác nhận nhà không có lỗi cho tới khi mọi ngoại lệ được ghi rõ.
Làm theo từng bước
- Bước 1. Bắt đầu từ cửa ra vào và quay một video liên tục cho thấy địa chỉ cùng từng phòng.
- Bước 2. Khi môi giới còn ở đó, thử thiết bị an toàn và thiết bị dùng hằng ngày rồi mô tả chính xác lỗi.
- Bước 3. Gộp mọi lỗi vào một tin nhắn chung, kèm số ảnh, vị trí và việc cần xử lý.
- Bước 4. Xác nhận ai đặt thợ, ai trả tiền và phần nào của nhà có thể dùng trước khi sửa xong.
- Bước 5. Sau buổi kiểm tra, gửi bản tóm tắt và đề nghị bên kia xác nhận bằng văn bản.
tiếng Hàn kiểm tra nhà khi nhận phòng: 12 câu tiếng Hàn cho việc này
Đọc dòng phiên âm gần đúng cho người Việt trước, rồi dùng RR làm tham khảo Latinh tiêu chuẩn. Đây đều là cách ghi gần đúng, vì vậy hãy nghe người Hàn phát âm khi có thể.
| # | Tiếng Hàn | Cách đọc gần đúng | Nghĩa tự nhiên và cách dùng |
|---|---|---|---|
| 1 | 입주 전에 집 상태를 함께 확인하고 싶어요. | ip-chu chơ-nê chip xang-the-rưl ham-kê hoa-gin-ha-gô xi-phơ-yô. RR: Ipjju jeone jip sangtaereul hamkke hwaginhago sipeoyo. |
Tôi muốn cùng kiểm tra tình trạng nhà trước khi chuyển vào. Dùng để bắt đầu buổi kiểm tra chung. |
| 2 | 이 벽에 곰팡이가 있어요. | i byơ-gê gôm-phang-i-ga i-sơ-yô. RR: I byeoge gompangiga isseoyo. |
Tường này có nấm mốc. Chỉ đúng vị trí và chụp lại. |
| 3 | 천장에서 물이 새는 것 같아요. | chhơn-chang-ê-xơ mu-ri xe-nưn gơt ga-tha-yô. RR: Cheonjangeseo muri saeneun geot gatayo. |
Có vẻ nước đang rò từ trần nhà. Nếu gần điện, hãy báo là việc khẩn cấp. |
| 4 | 보일러와 온수가 제대로 나오나요? | bô-il-rơ-oa ôn-xu-ga chê-đe-rô na-ô-na-yô? RR: Boilreowa onsuga jedaero naonayo? |
Nồi hơi và nước nóng có hoạt động bình thường không? Thử cả hai khi bên kia có mặt. |
| 5 | 전기와 수도를 지금 확인해도 될까요? | chơn-gi-oa xu-đô-rưl chi-gưm hoa-gin-he-đô đuêl-ka-yô? RR: Jeongiwa sudoreul jigeum hwaginhaedo doelkkayo? |
Bây giờ tôi kiểm tra điện và nước được không? Hỏi trước khi dùng bảng điều khiển lạ. |
| 6 | 도어락 비밀번호를 바꾸고 싶어요. | đô-ơ-rak bi-mil-bơn-hô-rưl ba-ku-gô xi-phơ-yô. RR: Doeorak bimilbeonhoreul bakkugo sipeoyo. |
Tôi muốn đổi mã khóa cửa. Xác nhận cách đặt lại an toàn. |
| 7 | 이 고장은 입주 전부터 있었어요. | i gô-chang-ưn ip-chu chơn-bu-thơ i-sơ-sơ-yô. RR: I gojangeun ipjju jeonbuteo isseosseoyo. |
Lỗi này đã có trước khi tôi chuyển vào. Gắn câu này với ảnh hoặc tin nhắn có ngày. |
| 8 | 사진과 영상으로 남겨도 될까요? | xa-chin-goa yơng-xang-ư-rô nam-gyơ-đô đuêl-ka-yô? RR: Sajingwa yeongsangeuro namgyeodo doelkkayo? |
Tôi có thể lưu lại bằng ảnh và video không? Nói rõ đây là hồ sơ tình trạng nhà. |
| 9 | 수리는 언제까지 가능할까요? | xu-ri-nưn ơn-chê-ka-chi ga-nưng-hal-ka-yô? RR: Surineun eonjekkaji ganeunghalkkayo? |
Đến khi nào việc sửa chữa có thể hoàn tất? Hỏi ngày cụ thể, không chỉ lời hứa gọi lại. |
| 10 | 수리비는 누가 부담하나요? | xu-ri-bi-nưn nu-ga bu-đam-ha-na-yô? RR: Suribineun nuga budamhanayo? |
Ai chịu chi phí sửa chữa? Xác nhận trước khi tự gọi thợ. |
| 11 | 기사님 방문 시간을 문자로 알려 주세요. | gi-xa-nim bang-mun xi-ga-nưl mun-cha-rô al-ryơ chu-xê-yô. RR: Gisanim bangmun siganeul munjaro alryeo juseyo. |
Vui lòng nhắn giờ kỹ thuật viên đến. Giữ khung giờ đã thống nhất bằng văn bản. |
| 12 | 수리가 끝나면 확인서를 보내 주세요. | xu-ri-ga kưn-na-myơn hoa-gin-xơ-rưl bô-ne chu-xê-yô. RR: Suriga kkeunnamyeon hwaginseoreul bonae juseyo. |
Khi sửa xong, vui lòng gửi xác nhận. Kiểm tra kết quả trước khi đóng việc. |
Những câu trả lời bạn có thể nghe
- 사진으로 남겨 두세요. — Hãy lưu lại bằng ảnh.
- 집주인이 수리 기사를 부를 거예요. — Chủ nhà sẽ gọi thợ sửa.
- 내일 오후에 방문할 수 있어요. — Có thể đến vào chiều mai.
- 수리비는 집주인이 부담합니다. — Chủ nhà sẽ chịu chi phí sửa.
Lỗi thường gặp cần tránh
- Không chỉ dựa vào cuộc gọi; sau buổi kiểm tra hãy gửi bản tóm tắt có ngày.
- Không tự sửa hoặc bỏ thiết bị đi kèm trước khi thống nhất trách nhiệm và chi phí.
- Không chụp giấy tờ cá nhân, mã ra vào hoặc khuôn mặt người khác nếu không cần.
- Không đóng việc chỉ vì đã đặt lịch; phải kiểm tra phần sửa đã hoàn thành.
Kiểm tra trước khi kết thúc
- Mỗi lỗi đều có vị trí và ảnh có ngày.
- Người đặt sửa, người trả tiền và ngày hoàn tất đã được ghi.
- Bạn biết thợ vào nhà bằng cách nào và ai cần có mặt.
- Biên bản bàn giao khớp với chìa khóa, thẻ và thiết bị đã nhận.
Thông tin được kiểm tra ngày 24/8/2026. Thủ tục, giấy tờ, giờ làm việc, phí và điều kiện có thể thay đổi; hãy xác nhận lại với cơ quan hoặc đơn vị phụ trách trước khi thực hiện.
Nguồn chính thức đã kiểm tra
- Seoul Metropolitan Government: Living in Seoul 2024
- Korea Easy Law: Housing and move-in guidance for foreign students
Luyện tập bài này
Hãy luyện tiếng Hàn kiểm tra nhà khi nhận phòng bằng cách che nghĩa, đọc to câu Hàn rồi thay địa chỉ, ngày, số tiền, triệu chứng hoặc điều khoản bằng thông tin thật. Giữ lại câu trả lời quan trọng bằng văn bản.
