Từng bước sống ở Hàn Quốc · Bài 10/10
tiếng Hàn hỏi hợp đồng lao động: Lời mời bằng miệng chưa đủ để hiểu công việc. Trước khi bắt đầu, xác nhận tình trạng cư trú cho phép làm việc, rồi so hợp đồng viết với nhiệm vụ, nơi làm, giờ, nghỉ, lương, thử việc, làm thêm, phép, bảo hiểm và hồ sơ thanh toán. Giữ bản đầy đủ của mình.
tiếng Hàn hỏi hợp đồng lao động biến công việc thực tế thành trình tự để bạn xác nhận từng câu trả lời. Hãy cho xem tên, số, ngày và giấy tờ chính xác bằng chữ khi có thể.
Kết quả bạn sẽ đạt được
Kết thúc khi điều kiện quan trọng đã được viết, mục chưa rõ được giải thích, có chữ ký hai bên, bạn nhận bản của mình và biết cách giữ lịch, bảng lương cùng thay đổi bằng văn bản. Đây là danh sách ngôn ngữ, không phải tư vấn pháp lý hay cư trú riêng.
Chuẩn bị trước khi bắt đầu
- Trước khi đồng ý, kiểm tra với Hi Korea hoặc 1345 xem tình trạng cư trú có cho phép công việc, nơi làm và hình thức đó không.
- Xin dự thảo đủ sớm để đọc không bị ép và so từng trang với tin tuyển dụng hay tin nhắn mời việc.
- Lập bảng về nhiệm vụ, nơi làm, thời hạn, lịch, nghỉ, lương, phụ cấp, ngày trả, thử việc, làm thêm, phép, bảo hiểm và chấm dứt.
- Mang người phiên dịch đáng tin hoặc xin thời gian dịch khi không thể hiểu chính xác một điều khoản.
Làm theo từng bước
- Bước 1. Đối chiếu tên người sử dụng lao động, nơi làm, chức danh, nhiệm vụ và thời hạn với lời mời cùng công việc được phép.
- Bước 2. Ghi giờ bắt đầu-kết thúc, ngày làm, giờ nghỉ, ngày nghỉ tuần và cách đổi lịch.
- Bước 3. Tách lương cơ bản với phụ cấp, thưởng, khấu trừ, làm thêm, ngày và cách trả.
- Bước 4. Làm rõ thử việc, nghỉ phép, bảo hiểm xã hội, báo trước và cách thay đổi điều kiện.
- Bước 5. Chỉ ký sau khi sửa đã phản ánh, nhận bản ký đầy đủ giống nhau và giữ lịch cùng bảng lương.
tiếng Hàn hỏi hợp đồng lao động: 12 câu tiếng Hàn cho việc này
Đọc dòng phiên âm gần đúng cho người Việt trước, rồi dùng RR làm tham khảo Latinh tiêu chuẩn. Đây đều là cách ghi gần đúng, vì vậy hãy nghe người Hàn phát âm khi có thể.
| # | Tiếng Hàn | Cách đọc gần đúng | Nghĩa tự nhiên và cách dùng |
|---|---|---|---|
| 1 | 근로계약서를 먼저 확인하고 싶어요. | gưn-rô-gyê-yak-sơ-rưl mơn-chơ hoa-gin-ha-gô xi-phơ-yô. RR: Geunrogyeyaksseoreul meonjeo hwaginhago sipeoyo. |
Tôi muốn kiểm tra hợp đồng lao động trước. Xin thời gian đọc trước khi ký hoặc bắt đầu. |
| 2 | 제 업무 내용과 근무 장소가 어떻게 되나요? | chê ơm-mu ne-yông-goa gưn-mu chang-xô-ga ơ-tơ-khê đuê-na-yô? RR: Je eommu naeyonggwa geunmu jangsoga eotteoke doenayo? |
Nội dung công việc và nơi làm của tôi thế nào? Đối chiếu câu trả lời viết với phân công thực tế. |
| 3 | 근로시간과 휴게시간을 알려 주세요. | gưn-rô-xi-gan-goa hyu-gê-xi-ga-nưl al-ryơ chu-xê-yô. RR: Geunrosigangwa hyugesiganeul alryeo juseyo. |
Vui lòng cho biết giờ làm và giờ nghỉ. Hỏi từng ngày, không chỉ tổng tuần. |
| 4 | 급여는 월급인가요, 시급인가요? | gư-byơ-nưn uơl-gư-bin-ga-yô, xi-gư-bin-ga-yô? RR: Geubyeoneun wolgeubingayo, sigeubingayo? |
Lương tính theo tháng hay giờ? Xác nhận đơn vị cơ bản trước khi so tiền. |
| 5 | 급여일은 매달 언제예요? | gư-byơ-i-rưn me-đal ơn-chê-yê-yô? RR: Geubyeoireun maedal eonjeyeyo? |
Ngày trả lương mỗi tháng là khi nào? Hỏi nếu ngày đó trùng ngày nghỉ. |
| 6 | 수습기간과 급여 조건이 어떻게 되나요? | xu-xưp-ki-gan-goa gư-byơ chô-gơ-ni ơ-tơ-khê đuê-na-yô? RR: Suseupkkigangwa geubyeo jogeoni eotteoke doenayo? |
Thời gian thử việc và điều kiện lương thế nào? Mọi khác biệt phải được viết. |
| 7 | 초과근무는 어떻게 기록하나요? | chhô-goa-gưn-mu-nưn ơ-tơ-khê gi-rô-kha-na-yô? RR: Chogwageunmuneun eotteoke girokanayo? |
Làm thêm được ghi thế nào? Giữ lịch riêng bên cạnh hồ sơ của công ty. |
| 8 | 휴일과 연차는 어떻게 사용하나요? | hyu-il-goa yơn-chha-nưn ơ-tơ-khê xa-yông-ha-na-yô? RR: Hyuilgwa yeonchaneun eotteoke sayonghanayo? |
Sử dụng ngày nghỉ và phép năm thế nào? Hỏi cách xin và thời gian báo trước. |
| 9 | 사회보험 가입 여부를 확인하고 싶어요. | xa-huê-bô-hơm ga-ip yơ-bu-rưl hoa-gin-ha-gô xi-phơ-yô. RR: Sahoeboheom gaip yeobureul hwaginhago sipeoyo. |
Tôi muốn xác nhận tham gia bảo hiểm xã hội. Hỏi chương trình áp dụng cho việc và tình trạng của bạn. |
| 10 | 근로계약서 사본을 받을 수 있을까요? | gưn-rô-gyê-yak-sơ xa-bô-nưl ba-đưl xu i-sưl-ka-yô? RR: Geunrogyeyaksseo saboneul badeul su isseulkkayo? |
Tôi có thể nhận bản hợp đồng lao động không? Nhận bản đầy đủ đã ký, không phải mẫu trống. |
| 11 | 급여명세서를 매달 받을 수 있나요? | gư-byơ-myơng-xê-xơ-rưl me-đal ba-đưl xu in-na-yô? RR: Geubyeomyeongseseoreul maedal badeul su innayo? |
Tôi có thể nhận bảng lương mỗi tháng không? Đối chiếu giờ, khoản cộng, trừ và tiền vào tài khoản. |
| 12 | 이해하지 못한 조항을 설명해 주세요. | i-he-ha-chi mô-than chô-hang-ưl xơl-myơng-he chu-xê-yô. RR: Ihaehaji motan johangeul seolmyeonghae juseyo. |
Vui lòng giải thích điều khoản tôi chưa hiểu. Không ký điều chưa giải thích dưới áp lực. |
Những câu trả lời bạn có thể nghe
- 계약서를 읽고 내일까지 알려 주세요. — Hãy đọc hợp đồng và trả lời trước ngày mai.
- 휴게시간은 근무표에 표시돼요. — Giờ nghỉ được ghi trong lịch làm.
- 초과근무는 미리 승인받아야 해요. — Làm thêm phải được duyệt trước.
- 계약서 사본은 서명 후에 드릴게요. — Sau khi ký sẽ giao bản hợp đồng.
Lỗi thường gặp cần tránh
- Không bắt đầu chỉ dựa vào lời hứa miệng khi điều kiện viết có thể và cần được lập.
- Không so lương tới khi rõ đơn vị, giờ, phụ cấp, khấu trừ và cách tính làm thêm.
- Không ký trang trống, bản thiếu hoặc điều khoản không được đọc và dịch.
- Không cho rằng tình trạng cư trú cho phép mọi việc; kiểm tra trước khi bắt đầu hoặc đổi nơi.
Kiểm tra trước khi kết thúc
- Người sử dụng, nơi làm, nhiệm vụ, thời hạn và công việc được phép đều khớp.
- Lịch, nghỉ, lương, phụ cấp, khấu trừ, làm thêm và ngày trả đã được viết.
- Bạn hiểu thử việc, phép, bảo hiểm, thay đổi và chấm dứt.
- Hai bên ký cùng tài liệu đầy đủ và bạn đã nhận bản của mình.
Thông tin được kiểm tra ngày 24/8/2026. Thủ tục, giấy tờ, giờ làm việc, phí và điều kiện có thể thay đổi; hãy xác nhận lại với cơ quan hoặc đơn vị phụ trách trước khi thực hiện.
Nguồn chính thức đã kiểm tra
- Ministry of Employment and Labor: Written employment contract guide
- Ministry of Employment and Labor: Labor Portal
- Hi Korea: Immigration information
Luyện tập bài này
Hãy luyện tiếng Hàn hỏi hợp đồng lao động bằng cách che nghĩa, đọc to câu Hàn rồi thay địa chỉ, ngày, số tiền, triệu chứng hoặc điều khoản bằng thông tin thật. Giữ lại câu trả lời quan trọng bằng văn bản.
