Trả lời nhanh
Mẫu 39 tiếp tục bảo hiểm NHIS Hàn Quốc: Mẫu 39 cho phép người đã nghỉ đủ điều kiện xin tiếp tục tư cách bảo hiểm nhân viên, hoặc sau đó xin rút, qua NHIS Hàn Quốc.
Mẫu 39 tiếp tục bảo hiểm NHIS Hàn Quốc: Việc bạn sẽ hoàn tất
Bạn sẽ đọc hai trang, so phí với NHIS, điền người xin, nơi cũ, người phụ thuộc và thanh toán, nộp, trả phí đầu và kiểm tư cách.
Mẫu 39 tiếp tục bảo hiểm NHIS Hàn Quốc: Điều kiện dựa trên 18 tháng trước và hạn chạy từ hạn nộp phí khu vực đầu tiên, không chỉ từ ngày nghỉ. Chương trình không phải luôn rẻ hơn.
Đọc trường, xem trước, tải bản gốc rồi mở trang nguồn
Mẫu 39 chính thức có hai trang. Mặt trước gồm tham gia/rút, người tham gia, nơi cũ, người phụ thuộc, thanh toán, báo điện tử và ký. Mặt sau rất quan trọng: điều kiện, hạn chính xác, tối đa 36 tháng, hậu quả phí đầu, giấy kèm và cách ghi.
Kiểm tra tám trường của mẫu
Tám kiểm tra Mẫu 39
- Điều kiện/hạn trước khi ghi: xác nhận đã kết thúc việc, đổi từ bảo hiểm nhân viên sang khu vực, và trong 18 tháng lùi từ ngày kết thúc có tổng ít nhất 365 ngày tư cách nhân viên đã chịu phí theo lương. NHIS phải nhận đơn trong hai tháng từ hạn nộp phí khu vực đầu tiên sau đổi, không phải hai tháng từ ngày nghỉ.
- Tham gia/rút: đơn mới đánh dấu 가입 (tham gia), không phải 탈퇴 (rút). Cùng Mẫu 39 dùng cho cả hai. Ô tối như số nhận, ngày nhận, xử lý do NHIS ghi.
- Người tham gia: ghi tên pháp lý, số người nước ngoài hoặc cư trú, địa chỉ hiện tại và điện thoại liên lạc theo hồ sơ. Che toàn bộ số định danh trong bản học.
- Nơi cũ: ghi tên chính thức và ngày bắt đầu/kết thúc chính xác. NHIS dùng lịch sử tư cách, không dùng số tháng ước lượng, nên phải đối chiếu.
- Người phụ thuộc/ngoại quốc: chỉ ghi người đủ điều kiện, quan hệ, tên, số; người nước ngoài thêm quốc tịch, tư cách và thời hạn lưu trú. Kèm giấy quan hệ khi không xác minh được, giấy khuyết tật/có công nếu áp dụng và giấy đăng ký hoặc cư trú được yêu cầu.
- Thanh toán/hoàn: tự động trừ là tùy chọn. Chỉ ghi ngân hàng, tài khoản, chủ, số, quan hệ, ngày trừ khi xin. Tài khoản hoàn phải của chính người tiếp tục và bị hủy khi tư cách chấm dứt. Hỏi NHIS về hạn chế, không dùng tài khoản công ty/người lạ.
- Báo điện tử/tuyên bố: chỉ chọn email, web, điện thoại hoặc kênh khác nếu muốn và ghi người nhận. Đọc tuyên bố mất tư cách hồi tố, ghi ngày ký, gửi Chủ tịch NHIS.
- Sau nộp: xác nhận ngày nhận/có tư cách, số phí và hạn đầu. Có thể từ ngày sau nghỉ tối đa 36 tháng, trừ đổi sớm. Phí dùng bình quân lương tháng của 12 tháng tính gần nhất. Nếu phí đầu vẫn chưa nộp đến hai tháng sau hạn, tư cách nhân viên có thể mất hồi tố và trở lại khu vực từ ngày sau nghỉ.
Chỉ là ví dụ — không nộp: Minh T. nghỉ ở Hanbit Parts ví dụ ngày 31/7/2026. Hồ sơ NHIS, không phải ước tính, xác nhận ít nhất 365 ngày trong 18 tháng trước. Sau khi nhận hóa đơn khu vực đầu, anh ghi hạn và xin trong hai tháng từ hạn đó. Anh nhờ NHIS so hai phí, đánh dấu tham gia Mẫu 39, ghi danh tính pháp lý, ngày nơi cũ chính xác và một vợ/chồng đủ điều kiện với dữ liệu đăng ký/lưu trú đã kiểm. Anh chọn báo điện thoại, để trống ngân hàng tùy chọn đến khi xác nhận quy tắc, ghi ngày ký và giữ giấy nhận/hóa đơn đầu. Thay mọi tên, số, ngày, người phụ thuộc, công ty và lựa chọn.
- Xem trước mẫu chính thức

Ô tham gia, người tham gia, nơi cũ, người phụ thuộc, thanh toán, thông báo và ký 
Điều kiện, hạn, 36 tháng, cảnh báo lần đầu, giấy kèm và cách ghi - Tải bản gốc chính thức
Mẫu 39 chính thức xin tham gia/rút bảo hiểm tiếp tục tự nguyện PDF · 2 pages · 100,138 bytes
- Trang nguồn chính thức
Quy tắc Luật Bảo hiểm y tế hiệu lực 11/8/2026 — Mẫu 39 · Luật Bảo hiểm y tế Điều 110 · Nghị định Điều 77 — thời hạn tiếp tục · Quy tắc Điều 63 — mẫu và giấy kèm · Hướng dẫn NHIS về tiếp tục tự nguyện
Đã kiểm 26/8/2026: Mẫu 39 hiện hành là PDF hai trang 100.138 byte (SHA-256 1b3638f7…7120), từ Quy tắc hiệu lực 11/8/2026. Mẫu ghi sửa 14/11/2023. Đã kiểm hai trang, chữ ký PDF, chữ trích, kích thước và ảnh đầy đủ; liên kết thẳng bản gốc.
Tám bước từ sự việc đến nộp mẫu chính thức
24 câu Hàn để điền và nộp mẫu
Hãy dùng cách đọc gần đúng trước và chỉ xem RR để tham khảo. Kiểm tra âm khó bằng âm thanh tiếng Hàn hoặc người nói tiếng Hàn.
Mỗi bước có ba câu tiếng Hàn. Chỉ mở bước bạn cần; cách đọc thân thiện với người học được hiển thị trước và phiên âm La-tinh là tùy chọn.
Bước 1Điều kiện/hạn trước khi ghi3 câu tiếng Hàn
1. Điều kiện/hạn trước khi ghi
Dùng lịch sử tư cách chính thức, không chỉ thời gian một công ty.
Điều kiện/hạn trước khi ghi: xác nhận đã kết thúc việc, đổi từ bảo hiểm nhân viên sang khu vực, và trong 18 tháng lùi từ ngày kết thúc có tổng ít nhất 365 ngày tư cách nhân viên đã chịu phí theo lương. NHIS phải nhận đơn trong hai tháng từ hạn nộp phí khu vực đầu tiên sau đổi, không phải hai tháng từ ngày nghỉ.
| # | Tiếng Hàn | Cách đọc gần đúng | Nghĩa tự nhiên |
|---|---|---|---|
| 1 | 퇴직 후 건강보험 임의계속가입을 신청하고 싶습니다. | thuê-chik hu gơn-gang-bô-hơm i-mưi-gyê-xôk-ka-i-bưl xin-chhơng-ha-gô xip-sưm-ni-đa. RR: Toejik hu geongangboheom imuigyesokkkaibeul sincheonghago sipsseumnida. |
Tôi muốn xin tiếp tục bảo hiểm y tế nhân viên sau khi nghỉ việc. |
| 2 | 신청 자격이 되는지 확인해 주세요. | xin-chhơng cha-gyơ-gi đuê-nưn-chi hoa-gin-he chu-xê-yô. RR: Sincheong jagyeogi doeneunji hwaginhae juseyo. |
Xin kiểm tra tôi có đủ điều kiện không. |
| 3 | 퇴직 전 18개월 동안 직장가입자 기간이 통산 365일 이상인가요? | thuê-chik chơn 18ge-uơl đông-an chik-chang-ga-ip-cha gi-ga-ni thông-xan 365il i-xang-in-ga-yô? RR: Toejik jeon 18gaewol dongan jikjjanggaipjja gigani tongsan 365il isangingayo? |
Trong 18 tháng trước nghỉ, tôi có tổng ít nhất 365 ngày bảo hiểm nhân viên không? |
Bước 2Tham gia/rút3 câu tiếng Hàn
2. Tham gia/rút
Đọc giấy khu vực đầu và tính từ hạn nộp.
Tham gia/rút: đơn mới đánh dấu 가입 (tham gia), không phải 탈퇴 (rút). Cùng Mẫu 39 dùng cho cả hai. Ô tối như số nhận, ngày nhận, xử lý do NHIS ghi.
| # | Tiếng Hàn | Cách đọc gần đúng | Nghĩa tự nhiên |
|---|---|---|---|
| 4 | 처음 받은 지역보험료 고지서의 납부기한이 언제인가요? | chhơ-ưm ba-đưn chi-yơk-pô-hơm-ryô gô-chi-xơ-ưi nap-pu-gi-ha-ni ơn-chê-in-ga-yô? RR: Cheoeum badeun jiyeokppoheomryo gojiseoui napppugihani eonjeingayo? |
Hạn nộp trên giấy phí bảo hiểm khu vực đầu tiên là ngày nào? |
| 5 | 신청기한은 그 납부기한부터 2개월 이내가 맞나요? | xin-chhơng-gi-ha-nưn gư nap-pu-gi-han-bu-thơ 2ge-uơl i-ne-ga man-na-yô? RR: Sincheonggihaneun geu napppugihanbuteo 2gaewol inaega mannayo? |
Hạn xin là trong hai tháng từ hạn nộp đó đúng không? |
| 6 | 퇴직일 기준 2개월로 계산하면 안 되는 거죠? | thuê-chi-gil gi-chun 2ge-uơl-rô gyê-xan-ha-myơn an đuê-nưn gơ-chyô? RR: Toejigil gijun 2gaewolro gyesanhamyeon an doeneun geojyo? |
Không được tính hai tháng từ ngày nghỉ đúng không? |
Bước 3Người tham gia3 câu tiếng Hàn
3. Người tham gia
Hỏi NHIS cả hai số trước khi chọn.
Người tham gia: ghi tên pháp lý, số người nước ngoài hoặc cư trú, địa chỉ hiện tại và điện thoại liên lạc theo hồ sơ. Che toàn bộ số định danh trong bản học.
| # | Tiếng Hàn | Cách đọc gần đúng | Nghĩa tự nhiên |
|---|---|---|---|
| 7 | 지역보험료와 임의계속보험료를 비교해 주세요. | chi-yơk-pô-hơm-ryô-oa i-mưi-gyê-xôk-pô-hơm-ryô-rưl bi-gyô-he chu-xê-yô. RR: Jiyeokppoheomryowa imuigyesokppoheomryoreul bigyohae juseyo. |
Xin so phí khu vực với phí tiếp tục tự nguyện. |
| 8 | 임의계속가입이 항상 더 저렴한 것은 아니죠? | i-mưi-gyê-xôk-ka-i-bi hang-xang đơ chơ-ryơm-han gơ-xưn a-ni-chyô? RR: Imuigyesokkkaibi hangsang deo jeoryeomhan geoseun anijyo? |
Tiếp tục tự nguyện không phải lúc nào cũng rẻ hơn đúng không? |
| 9 | 공단에서 예상 보험료를 확인할 수 있나요? | gông-đa-nê-xơ yê-xang bô-hơm-ryô-rưl hoa-gin-hal xu in-na-yô? RR: Gongdaneseo yesang boheomryoreul hwaginhal su innayo? |
NHIS có thể xác nhận phí dự kiến không? |
Bước 4Nơi cũ3 câu tiếng Hàn
4. Nơi cũ
Đánh dấu tham gia và dùng ngày nơi cũ đã kiểm.
Nơi cũ: ghi tên chính thức và ngày bắt đầu/kết thúc chính xác. NHIS dùng lịch sử tư cách, không dùng số tháng ước lượng, nên phải đối chiếu.
| # | Tiếng Hàn | Cách đọc gần đúng | Nghĩa tự nhiên |
|---|---|---|---|
| 10 | 신청서에서 가입 항목에 체크하겠습니다. | xin-chhơng-xơ-ê-xơ ga-ip hang-mô-gê chhê-khư-ha-gêt-sưm-ni-đa. RR: Sincheongseoeseo gaip hangmoge chekeuhagetsseumnida. |
Tôi sẽ đánh dấu tham gia trên đơn. |
| 11 | 퇴직 사업장 명칭과 재직기간을 확인해 주세요. | thuê-chik xa-ơp-chang myơng-chhing-goa che-chik-ki-ga-nưl hoa-gin-he chu-xê-yô. RR: Toejik saeopjjang myeongchinggwa jaejikkkiganeul hwaginhae juseyo. |
Xin xác nhận tên nơi cũ và kỳ làm việc. |
| 12 | 외국인등록번호와 현재 주소를 적겠습니다. | uê-gu-gin-đưng-rôk-pơn-hô-oa hyơn-che chu-xô-rưl chơk-kêt-sưm-ni-đa. RR: Oegugindeungrokppeonhowa hyeonjae jusoreul jeokkketsseumnida. |
Tôi sẽ ghi số người nước ngoài và địa chỉ hiện tại. |
Bước 5Người phụ thuộc/ngoại quốc3 câu tiếng Hàn
5. Người phụ thuộc/ngoại quốc
Chỉ ghi người đủ điều kiện và chuẩn bị giấy quan hệ/lưu trú.
Người phụ thuộc/ngoại quốc: chỉ ghi người đủ điều kiện, quan hệ, tên, số; người nước ngoài thêm quốc tịch, tư cách và thời hạn lưu trú. Kèm giấy quan hệ khi không xác minh được, giấy khuyết tật/có công nếu áp dụng và giấy đăng ký hoặc cư trú được yêu cầu.
| # | Tiếng Hàn | Cách đọc gần đúng | Nghĩa tự nhiên |
|---|---|---|---|
| 13 | 피부양자를 함께 등록할 수 있는지 확인해 주세요. | phi-bu-yang-cha-rưl ham-kê đưng-rô-khal xu in-nưn-chi hoa-gin-he chu-xê-yô. RR: Pibuyangjareul hamkke deungrokal su inneunji hwaginhae juseyo. |
Xin kiểm có thể đăng ký người phụ thuộc cùng không. |
| 14 | 외국인 피부양자의 국적과 체류자격을 적어야 하나요? | uê-gu-gin phi-bu-yang-cha-ưi guk-chơk-koa chhê-ryu-cha-gyơ-gưl chơ-gơ-ya ha-na-yô? RR: Oegugin pibuyangjaui gukjjeokkkwa cheryujagyeogeul jeogeoya hanayo? |
Có phải ghi quốc tịch và tư cách lưu trú của người phụ thuộc nước ngoài? |
| 15 | 가족관계와 체류자격 증명서류를 준비하겠습니다. | ga-chôk-koan-gyê-oa chhê-ryu-cha-gyơk chưng-myơng-xơ-ryu-rưl chun-bi-ha-gêt-sưm-ni-đa. RR: Gajokkkwangyewa cheryujagyeok jeungmyeongseoryureul junbihagetsseumnida. |
Tôi sẽ chuẩn bị giấy quan hệ gia đình và lưu trú. |
Bước 6Thanh toán/hoàn3 câu tiếng Hàn
6. Thanh toán/hoàn
Tự động trừ, tài khoản hoàn và báo điện tử là phần tùy chọn.
Thanh toán/hoàn: tự động trừ là tùy chọn. Chỉ ghi ngân hàng, tài khoản, chủ, số, quan hệ, ngày trừ khi xin. Tài khoản hoàn phải của chính người tiếp tục và bị hủy khi tư cách chấm dứt. Hỏi NHIS về hạn chế, không dùng tài khoản công ty/người lạ.
| # | Tiếng Hàn | Cách đọc gần đúng | Nghĩa tự nhiên |
|---|---|---|---|
| 16 | 보험료 자동이체도 함께 신청하려고 합니다. | bô-hơm-ryô cha-đông-i-chhê-đô ham-kê xin-chhơng-ha-ryơ-gô ham-ni-đa. RR: Boheomryo jadongichedo hamkke sincheongharyeogo hamnida. |
Tôi cũng muốn đăng ký tự động trừ phí. |
| 17 | 환급계좌는 본인 명의 계좌만 가능한가요? | hoan-gưp-kyê-choa-nưn bô-nin myơng-ưi gyê-choa-man ga-nưng-han-ga-yô? RR: Hwangeupkkyejwaneun bonin myeongui gyejwaman ganeunghangayo? |
Tài khoản hoàn phải đứng tên tôi phải không? |
| 18 | 전자고지를 휴대전화로 받고 싶습니다. | chơn-cha-gô-chi-rưl hyu-đe-chơn-hoa-rô bat-kô xip-sưm-ni-đa. RR: Jeonjagojireul hyudaejeonhwaro batkko sipsseumnida. |
Tôi muốn nhận thông báo điện tử qua điện thoại. |
Bước 7Báo điện tử/tuyên bố3 câu tiếng Hàn
7. Báo điện tử/tuyên bố
Nộp NHIS, kiểm ngày nhận, ngày có tư cách và hóa đơn đầu.
Báo điện tử/tuyên bố: chỉ chọn email, web, điện thoại hoặc kênh khác nếu muốn và ghi người nhận. Đọc tuyên bố mất tư cách hồi tố, ghi ngày ký, gửi Chủ tịch NHIS.
| # | Tiếng Hàn | Cách đọc gần đúng | Nghĩa tự nhiên |
|---|---|---|---|
| 19 | 신청서를 국민건강보험공단에 제출하겠습니다. | xin-chhơng-xơ-rưl gung-min-gơn-gang-bô-hơm-gông-đa-nê chê-chhul-ha-gêt-sưm-ni-đa. RR: Sincheongseoreul gungmingeongangboheomgongdane jechulhagetsseumnida. |
Tôi sẽ nộp đơn cho NHIS. |
| 20 | 접수일과 자격취득일을 확인해 주세요. | chơp-su-il-goa cha-gyơk-chhuy-đư-gi-rưl hoa-gin-he chu-xê-yô. RR: Jeopssuilgwa jagyeokchwideugireul hwaginhae juseyo. |
Xin xác nhận ngày tiếp nhận và ngày có tư cách. |
| 21 | 퇴직 다음 날부터 최장 36개월까지 적용되나요? | thuê-chik đa-ưm nal-bu-thơ chhuê-chang 36ge-uơl-ka-chi chơ-gyông-đuê-na-yô? RR: Toejik daeum nalbuteo choejang 36gaewolkkaji jeogyongdoenayo? |
Có thể áp dụng tối đa 36 tháng từ ngày sau nghỉ không? |
Bước 8Sau nộp3 câu tiếng Hàn
8. Sau nộp
Trả phí đầu và báo việc mới hoặc rút kịp thời.
Sau nộp: xác nhận ngày nhận/có tư cách, số phí và hạn đầu. Có thể từ ngày sau nghỉ tối đa 36 tháng, trừ đổi sớm. Phí dùng bình quân lương tháng của 12 tháng tính gần nhất. Nếu phí đầu vẫn chưa nộp đến hai tháng sau hạn, tư cách nhân viên có thể mất hồi tố và trở lại khu vực từ ngày sau nghỉ.
| # | Tiếng Hàn | Cách đọc gần đúng | Nghĩa tự nhiên |
|---|---|---|---|
| 22 | 첫 보험료를 기한 안에 내지 않으면 어떻게 되나요? | chhơt bô-hơm-ryô-rưl gi-han a-nê ne-chi an-hư-myơn ơ-tơ-khê đuê-na-yô? RR: Cheot boheomryoreul gihan ane naeji anheumyeon eotteoke doenayo? |
Nếu không nộp phí đầu đúng hạn thì sao? |
| 23 | 재취업하면 자격이 언제 변경되나요? | che-chhuy-ơ-pha-myơn cha-gyơ-gi ơn-chê byơn-gyơng-đuê-na-yô? RR: Jaechwieopamyeon jagyeogi eonje byeongyeongdoenayo? |
Khi có việc mới thì tư cách đổi lúc nào? |
| 24 | 접수증과 보험료 고지서를 보관하겠습니다. | chơp-su-chưng-goa bô-hơm-ryô gô-chi-xơ-rưl bô-goan-ha-gêt-sưm-ni-đa. RR: Jeopssujeunggwa boheomryo gojiseoreul bogwanhagetsseumnida. |
Tôi sẽ giữ giấy tiếp nhận và thông báo phí. |
20 từ cần nhận biết
20 từ cần nhận biết
| # | Tiếng Hàn | Cách đọc gần đúng | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 | 임의계속가입 | i-mưi-gyê-xôk-ka-ip RR: Imuigyesokkkaip |
tiếp tục tự nguyện |
| 2 | 지역가입자 | chi-yơk-ka-ip-cha RR: Jiyeokkkaipjja |
người bảo hiểm khu vực |
| 3 | 직장가입자 | chik-chang-ga-ip-cha RR: Jikjjanggaipjja |
người bảo hiểm nhân viên |
| 4 | 자격상실일 | cha-gyơk-sang-xi-ril RR: Jagyeokssangsiril |
ngày mất tư cách |
| 5 | 사용관계 종료일 | xa-yông-goan-gyê chông-ryô-il RR: Sayonggwangye jongryoil |
kết thúc quan hệ việc làm |
| 6 | 신청기한 | xin-chhơng-gi-han RR: Sincheonggihan |
hạn nộp đơn |
| 7 | 보험료 납부기한 | bô-hơm-ryô nap-pu-gi-han RR: Boheomryo napppugihan |
hạn nộp phí |
| 8 | 보수월액 | bô-xu-uơ-rek RR: Bosuworaek |
lương tháng chuẩn |
| 9 | 보수월액보험료 | bô-xu-uơ-rek-pô-hơm-ryô RR: Bosuworaekppoheomryo |
phí theo lương tháng |
| 10 | 퇴직 사업장 | thuê-chik xa-ơp-chang RR: Toejik saeopjjang |
nơi làm cũ |
| 11 | 재직기간 | che-chik-ki-gan RR: Jaejikkkigan |
kỳ làm việc |
| 12 | 피부양자 | phi-bu-yang-cha RR: Pibuyangja |
người phụ thuộc |
| 13 | 외국인등록번호 | uê-gu-gin-đưng-rôk-pơn-hô RR: Oegugindeungrokppeonho |
số đăng ký người nước ngoài |
| 14 | 체류자격 | chhê-ryu-cha-gyơk RR: Cheryujagyeok |
tư cách lưu trú |
| 15 | 체류기간 | chhê-ryu-gi-gan RR: Cheryugigan |
thời hạn lưu trú |
| 16 | 자동이체 | cha-đông-i-chhê RR: Jadongiche |
tự động chuyển |
| 17 | 환급계좌 | hoan-gưp-kyê-choa RR: Hwangeupkkyejwa |
tài khoản hoàn |
| 18 | 전자고지 | chơn-cha-gô-chi RR: Jeonjagoji |
thông báo điện tử |
| 19 | 자격취득 | cha-gyơk-chhuy-đưk RR: Jagyeokchwideuk |
có tư cách |
| 20 | 자격변동 | cha-gyơk-pyơn-đông RR: Jagyeokppyeondong |
đổi tư cách |
Câu trả lời có thể nghe
Câu trả lời có thể nghe
- 퇴직 전 18개월 중 직장가입자 기간이 통산 365일 이상이어야 합니다. – Cần tổng ít nhất 365 ngày bảo hiểm nhân viên trong 18 tháng trước nghỉ.
- 신청기한은 최초 지역보험료 납부기한부터 2개월 이내입니다. – Hạn là hai tháng từ hạn nộp phí khu vực đầu tiên.
- 퇴직 다음 날부터 최장 36개월까지 적용될 수 있습니다. – Có thể kéo dài tối đa 36 tháng từ ngày sau nghỉ.
- 최근 12개월의 보수월액 평균을 기준으로 보험료를 산정합니다. – Phí dựa trên bình quân lương tháng của 12 tháng tính gần nhất.
- 지역보험료와 임의계속보험료를 먼저 비교해 보세요. – Hãy so phí khu vực và tiếp tục trước.
- 외국인 피부양자는 관계와 체류 관련 서류가 필요할 수 있습니다. – Người phụ thuộc nước ngoài có thể cần giấy gia đình và lưu trú.
- 최초 보험료를 정해진 기간까지 내지 않으면 자격이 소급 상실됩니다. – Chậm phí đầu có thể làm mất tư cách hồi tố.
- 재취업하거나 탈퇴를 신청하면 자격이 변경될 수 있습니다. – Có việc mới hoặc rút sẽ đổi tư cách.
Hai hội thoại chuẩn bị mẫu
Hai hội thoại chuẩn bị mẫu
1
퇴직한 외국인: 임의계속가입을 신청할 수 있는지 알고 싶습니다.
공단 상담원: 퇴직 전 18개월 중 직장가입자였던 기간이 통산 365일 이상인지 먼저 확인하겠습니다.
퇴직한 외국인: 신청기한은 퇴직일부터 두 달인가요?
공단 상담원: 아닙니다. 지역가입자로 처음 고지받은 보험료의 납부기한부터 2개월 이내입니다.
퇴직한 외국인: 고지서와 자격 이력을 준비해서 정확한 날짜를 확인하겠습니다.
Người nghỉ hiểu hạn bắt đầu từ hạn hóa đơn khu vực đầu, không phải ngày nghỉ.
2
퇴직한 외국인: 지역보험료보다 임의계속보험료가 더 싼가요?
공단 상담원: 개인의 소득·재산과 가족 상황에 따라 결과가 달라질 수 있으니 두 금액을 비교해야 합니다.
퇴직한 외국인: 가입을 선택하면 무엇을 조심해야 하나요?
공단 상담원: 첫 보험료를 정해진 기간까지 내지 않으면 자격이 퇴직 다음 날부터 소급 상실될 수 있습니다.
퇴직한 외국인: 예상 금액과 납부기한을 확인하고 결정하겠습니다.
Người xin so phí, bảo đảm lần trả đầu và kiểm tư cách sau nộp.
Kiểm tra cuối trước khi nộp
- Mẫu 39 hai trang hiện hành
- Lịch sử NHIS 18 tháng trước
- Hóa đơn khu vực đầu và hạn
- NHIS so hai số phí
- Tên nơi cũ và ngày làm chính xác
- Danh tính/liên lạc hiện tại
- Người phụ thuộc và giấy ngoại quốc
- Đánh dấu tham gia và ký
- Giấy nhận, ngày tư cách, hạn phí đầu
Phạm vi và giới hạn nộp
Phạm vi và giới hạn nộp
- NHIS xác nhận lịch sử, điều kiện, phí và ngày hiệu lực.
- Khoản người lao động từng trả thấp không tự chứng minh cách tiếp tục rẻ hơn khu vực.
- Giấy lưu trú/phụ thuộc tùy người; hỏi NHIS danh sách hiện tại.
- Không đăng số định danh hay tài khoản chưa che trong ví dụ.
Không tính hạn từ ngày nghỉ, đánh dấu rút thay vì tham gia, cho rằng luôn rẻ, bỏ giấy người phụ thuộc, lỡ phí đầu hoặc nộp ví dụ giả.
BSKorean Content Studio soạn. Đã kiểm luật, quy tắc, Mẫu 39 và hướng dẫn NHIS ngày 26/8/2026. Chỉ thông tin chung; NHIS quyết định điều kiện và phí.
Nguồn chính thức đã kiểm tra
Luyện 5 phút
Mở mẫu chính thức bên cạnh hướng dẫn. Soạn sự việc theo ngày, chép vào đúng trường, kiểm tệp kèm và chữ ký rồi giữ bằng chứng nộp.
Câu hỏi người lao động nước ngoài thường hỏi
Cần xác nhận gì trước khi dùng mẫu này?
Điều kiện/hạn trước khi ghi: xác nhận đã kết thúc việc, đổi từ bảo hiểm nhân viên sang khu vực, và trong 18 tháng lùi từ ngày kết thúc có tổng ít nhất 365 ngày tư cách nhân viên đã chịu phí theo lương. NHIS phải nhận đơn trong hai tháng từ hạn nộp phí khu vực đầu tiên sau đổi, không phải hai tháng từ ngày nghỉ.
Những thông tin nào cần kiểm tra lại?
Tham gia/rút: đơn mới đánh dấu 가입 (tham gia), không phải 탈퇴 (rút). Cùng Mẫu 39 dùng cho cả hai. Ô tối như số nhận, ngày nhận, xử lý do NHIS ghi.
Nên lấy mẫu ở đâu?
Hãy dùng liên kết bản gốc và trang nguồn chính thức trong bài, đồng thời kiểm tra lại ngày của mẫu trước khi nộp.
