Cách lấy hoặc chuyển hồ sơ y tế tại Hàn Quốc

Trả lời nhanh

bản sao hồ sơ y tế Hàn Quốc: Mẫu đồng ý hiện hành dùng cho xem, lấy bản sao và chuyển/gửi hồ sơ đã chọn đến cơ sở y tế khác.

bản sao hồ sơ y tế Hàn Quốc: Việc bạn sẽ hoàn tất

Bạn sẽ chọn loại, giới hạn kỳ và phạm vi, ghi nơi nhận, chuẩn bị đúng giấy tờ và lấy chữ ký tay thật.

bản sao hồ sơ y tế Hàn Quốc: Hồ sơ khác theo người xin: bệnh nhân, thân nhân hợp lệ và đại diện chỉ định không nộp cùng một bộ. Không thể đồng ý theo bảng riêng.

Đọc trường, xem trước, tải bản gốc rồi mở trang nguồn

Bộ hiện hành gồm PDF một trang Mẫu 9-2, 9-3. Mẫu 9-2 nay gồm xem, sao và chuyển/gửi đến cơ sở khác. Đại diện thường cần cả hai; xem trước rồi tải bản gốc.

Kiểm tra tám trường của mẫu

Tám kiểm tra Mẫu hồ sơ 9-2 và 9-3

  1. Chọn đường xin trước. Bệnh nhân tự xin thường xuất trình ID. Thân nhân dùng đồng ý có chữ ký cùng giấy ID/quan hệ. Đại diện chỉ định dùng cả đồng ý, ủy quyền và bản ID cần thiết.
  2. Mẫu 9-2 bệnh nhân/người xin: ghi tên, ngày sinh hoặc số người nước ngoài, điện thoại/email, địa chỉ và quan hệ chính xác. Không ghi đại diện vào ô bệnh nhân hay giả định cùng địa chỉ.
  3. Chọn 01 xem, 02 bản sao, 03 chuyển/gửi đến cơ sở khác. Khi chuyển ghi cơ sở nhận. Tự lấy bản sao không tự động là chuyển bệnh viện với bệnh viện.
  4. Xác định hồ sơ: ghi cơ sở nguồn, ngày điều trị, mục đích và phạm vi chính xác do bệnh nhân tự viết. Chỉ nêu bệnh án, đơn, mổ, xét nghiệm, ảnh, điều dưỡng hay giấy chứng nhận cần thiết và ngày liên quan.
  5. Ký Mẫu 9-2: bệnh nhân/đại diện pháp luật ghi ngày ký sau khi kiểm phạm vi. Dưới 14 tuổi do đại diện lập và kèm quyền đại diện. Không ký trước khi phạm vi còn trống.
  6. Mẫu 9-3 cho đại diện: ghi người nhận quyền và bệnh nhân là người ủy quyền cùng tên, ngày sinh/số nước ngoài, liên hệ, quan hệ, địa chỉ. Quyền chỉ theo Mẫu 9-2; bệnh nhân tự ký thật.
  7. Bộ giấy tờ: thân nhân thường cần ID người xin, giấy quan hệ, đồng ý ký tay và bản ID bệnh nhân khi yêu cầu. Đại diện cần ID hai bên, đồng ý và ủy quyền ký tay. Bệnh viện có thể có đơn riêng và thu phí sao/đĩa.
  8. Ngoại lệ/kết quả: bệnh nhân mất, bất tỉnh, mất tích hay không thể đồng ý thì dùng giấy tờ Bảng 2-2, không tạo chữ ký. Giữ số nhận, hóa đơn và danh mục từng trang, ảnh hay tệp đã cấp/chuyển; bảo vệ dữ liệu nhạy cảm.

Chỉ là ví dụ — không nộp: Ana P. ủy quyền đồng nghiệp Mira S. lấy chỉ ghi chép ngoại trú và kết quả máu 3–18/8 để điều trị tại bệnh viện thứ hai có tên. Ana chọn bản sao, tự ghi kỳ, mục đích, hai loại trong Mẫu 9-2 và ký. Mẫu 9-3 ghi Mira là người nhận và ký lại; kèm ID cho đại diện. Không xin toàn bộ hồ sơ, ảnh hay năm không liên quan. Thay mọi tên, ngày, quan hệ, cơ sở, phạm vi bằng sự thật đã kiểm.

  1. Xem trước mẫu chính thức
    Mẫu hồ sơ y tế medical-record-consent-form-9-2 trang 1
    Mẫu 9-2 bệnh nhân, người xin, loại, kỳ, lý do và phạm vi
    Mẫu hồ sơ y tế medical-record-authorization-form-9-3 trang 1
    Mẫu 9-3 người nhận ủy quyền, bệnh nhân, quan hệ và chữ ký
  2. Tải bản gốc chính thức

    Mẫu 9-2 đồng ý xem, sao và chuyển hồ sơ y tế PDF · 1 pages · 46,342 bytes
    Mẫu 9-3 ủy quyền hồ sơ y tế PDF · 1 pages · 36,905 bytes

  3. Trang nguồn chính thức

    Quy tắc Luật Y tế hiệu lực 12/6/2026 — Mẫu 9-2, 9-3 · Luật Y tế — Điều 21 xem và sao hồ sơ · Quy tắc — Điều 13-3 giấy tờ

Đã kiểm 26/8/2026: Mẫu 9-2 PDF một trang 46.342 byte (SHA-256 7791edc9…3952, sửa 20/6/2025), Mẫu 9-3 36.905 byte (SHA-256 824f72dc…6020, sửa 7/11/2024), trong quy tắc hiệu lực 12/6/2026. Chữ ký PDF và hai trang khớp; liên kết gốc trực tiếp.

Tám bước từ sự việc đến nộp mẫu chính thức

24 câu Hàn để điền và nộp mẫu

Hãy dùng cách đọc gần đúng trước và chỉ xem RR để tham khảo. Kiểm tra âm khó bằng âm thanh tiếng Hàn hoặc người nói tiếng Hàn.

Mỗi bước có ba câu tiếng Hàn. Chỉ mở bước bạn cần; cách đọc thân thiện với người học được hiển thị trước và phiên âm La-tinh là tùy chọn.

Bước 1Chọn đường xin trước. Bệnh nhân tự xin3 câu tiếng Hàn

1. Chọn đường xin trước. Bệnh nhân tự xin

Bắt đầu từ nguồn chính thức và xác nhận mẫu phù hợp vụ việc.

Chọn đường xin trước. Bệnh nhân tự xin thường xuất trình ID. Thân nhân dùng đồng ý có chữ ký cùng giấy ID/quan hệ. Đại diện chỉ định dùng cả đồng ý, ủy quyền và bản ID cần thiết.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
1 진료기록 사본을 발급받고 싶습니다. chin-ryô-gi-rôk xa-bô-nưl bal-gưp-pat-kô xip-sưm-ni-đa.
RR: Jinryogirok saboneul balgeupppatkko sipsseumnida.
Tôi muốn lấy bản sao hồ sơ y tế.
2 제 기록을 직접 신청합니다. chê gi-rô-gưl chik-chơp xin-chhơng-ham-ni-đa.
RR: Je girogeul jikjjeop sincheonghamnida.
Tôi tự xin hồ sơ của mình.
3 가족이 대신 신청합니다. ga-chô-gi đe-xin xin-chhơng-ham-ni-đa.
RR: Gajogi daesin sincheonghamnida.
Người nhà xin thay tôi.
Bước 2Mẫu 9-2 bệnh nhân/người xin3 câu tiếng Hàn

2. Mẫu 9-2 bệnh nhân/người xin

Chép tên, số và địa chỉ từ giấy tờ hiện hành, không dựa trí nhớ.

Mẫu 9-2 bệnh nhân/người xin: ghi tên, ngày sinh hoặc số người nước ngoài, điện thoại/email, địa chỉ và quan hệ chính xác. Không ghi đại diện vào ô bệnh nhân hay giả định cùng địa chỉ.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
4 대리인에게 위임하려고 합니다. đe-ri-i-nê-gê uy-im-ha-ryơ-gô ham-ni-đa.
RR: Daeriinege wiimharyeogo hamnida.
Tôi muốn ủy quyền cho đại diện.
5 열람만 요청합니다. yơl-ram-man yô-chhơng-ham-ni-đa.
RR: Yeolramman yocheonghamnida.
Tôi chỉ yêu cầu xem.
6 사본 발급을 요청합니다. xa-bôn bal-gư-bưl yô-chhơng-ham-ni-đa.
RR: Sabon balgeubeul yocheonghamnida.
Tôi yêu cầu cấp bản sao.
Bước 3Chọn 01 xem, 02 bản sao, 03 chuyển/gửi3 câu tiếng Hàn

3. Chọn 01 xem, 02 bản sao, 03 chuyển/gửi

Dùng ngày, nơi, người và hành động; tách sự thật khỏi suy đoán.

Chọn 01 xem, 02 bản sao, 03 chuyển/gửi đến cơ sở khác. Khi chuyển ghi cơ sở nhận. Tự lấy bản sao không tự động là chuyển bệnh viện với bệnh viện.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
7 다른 병원으로 전송·송부를 요청합니다. đa-rưn byơng-uơ-nư-rô chơn-xông·xông-bu-rưl yô-chhơng-ham-ni-đa.
RR: Dareun byeongwoneuro jeonsong·songbureul yocheonghamnida.
Tôi yêu cầu chuyển đến bệnh viện khác.
8 받을 의료기관 이름을 적겠습니다. ba-đưl ưi-ryô-gi-goan i-rư-mưl chơk-kêt-sưm-ni-đa.
RR: Badeul uiryogigwan ireumeul jeokkketsseumnida.
Tôi sẽ ghi tên cơ sở nhận.
9 진료기간은 언제부터 언제까지인가요? chin-ryô-gi-ga-nưn ơn-chê-bu-thơ ơn-chê-ka-chi-in-ga-yô?
RR: Jinryogiganeun eonjebuteo eonjekkajiingayo?
Kỳ khám từ ngày nào đến ngày nào?
Bước 4Xác định hồ sơ3 câu tiếng Hàn

4. Xác định hồ sơ

Giữ bản gốc và nộp bản sao trừ khi cơ quan yêu cầu khác.

Xác định hồ sơ: ghi cơ sở nguồn, ngày điều trị, mục đích và phạm vi chính xác do bệnh nhân tự viết. Chỉ nêu bệnh án, đơn, mổ, xét nghiệm, ảnh, điều dưỡng hay giấy chứng nhận cần thiết và ngày liên quan.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
10 외래기록과 입원기록을 모두 요청합니다. uê-re-gi-rôk-koa i-buơn-gi-rô-gưl mô-đu yô-chhơng-ham-ni-đa.
RR: Oeraegirokkkwa ibwongirogeul modu yocheonghamnida.
Tôi yêu cầu cả ngoại trú và nội trú.
11 진료기록부 사본만 필요합니다. chin-ryô-gi-rôk-pu xa-bôn-man phi-ryô-ham-ni-đa.
RR: Jinryogirokppu sabonman piryohamnida.
Tôi chỉ cần bản sao bệnh án.
12 처방전 사본도 포함해 주세요. chhơ-bang-chơn xa-bôn-đô phô-ham-he chu-xê-yô.
RR: Cheobangjeon sabondo pohamhae juseyo.
Xin gồm cả bản sao đơn thuốc.
Bước 5Ký Mẫu 9-23 câu tiếng Hàn

5. Ký Mẫu 9-2

Đánh dấu trường bắt buộc, điều kiện, chữ ký và đại diện.

Ký Mẫu 9-2: bệnh nhân/đại diện pháp luật ghi ngày ký sau khi kiểm phạm vi. Dưới 14 tuổi do đại diện lập và kèm quyền đại diện. Không ký trước khi phạm vi còn trống.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
13 검사결과와 영상자료가 필요합니다. gơm-xa-gyơl-goa-oa yơng-xang-cha-ryô-ga phi-ryô-ham-ni-đa.
RR: Geomsagyeolgwawa yeongsangjaryoga piryohamnida.
Tôi cần kết quả xét nghiệm và ảnh.
14 발급 범위를 직접 적겠습니다. bal-gưp bơ-muy-rưl chik-chơp chơk-kêt-sưm-ni-đa.
RR: Balgeup beomwireul jikjjeop jeokkketsseumnida.
Tôi sẽ tự ghi phạm vi chính xác.
15 발급 사유는 다른 병원 진료입니다. bal-gưp xa-yu-nưn đa-rưn byơng-uơn chin-ryô-im-ni-đa.
RR: Balgeup sayuneun dareun byeongwon jinryoimnida.
Lý do là điều trị ở bệnh viện khác.
Bước 6Mẫu 9-3 cho đại diện3 câu tiếng Hàn

6. Mẫu 9-3 cho đại diện

Soạn mốc thời gian ngắn rồi chép nhất quán vào mẫu.

Mẫu 9-3 cho đại diện: ghi người nhận quyền và bệnh nhân là người ủy quyền cùng tên, ngày sinh/số nước ngoài, liên hệ, quan hệ, địa chỉ. Quyền chỉ theo Mẫu 9-2; bệnh nhân tự ký thật.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
16 환자와 신청인의 관계를 확인해 주세요. hoan-cha-oa xin-chhơng-i-nưi goan-gyê-rưl hoa-gin-he chu-xê-yô.
RR: Hwanjawa sincheonginui gwangyereul hwaginhae juseyo.
Xin kiểm quan hệ người xin với bệnh nhân.
17 외국인등록번호를 적어도 되나요? uê-gu-gin-đưng-rôk-pơn-hô-rưl chơ-gơ-đô đuê-na-yô?
RR: Oegugindeungrokppeonhoreul jeogeodo doenayo?
Tôi có thể ghi số đăng ký người nước ngoài không?
18 환자 신분증 사본을 준비했습니다. hoan-cha xin-bun-chưng xa-bô-nưl chun-bi-het-sưm-ni-đa.
RR: Hwanja sinbunjeung saboneul junbihaetsseumnida.
Tôi đã chuẩn bị bản sao ID bệnh nhân.
Bước 7Bộ giấy tờ3 câu tiếng Hàn

7. Bộ giấy tờ

Kiểm tên chứng cứ, thứ tự trang, dữ liệu cá nhân và đồng ý.

Bộ giấy tờ: thân nhân thường cần ID người xin, giấy quan hệ, đồng ý ký tay và bản ID bệnh nhân khi yêu cầu. Đại diện cần ID hai bên, đồng ý và ủy quyền ký tay. Bệnh viện có thể có đơn riêng và thu phí sao/đĩa.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
19 신청인 신분증을 준비했습니다. xin-chhơng-in xin-bun-chưng-ưl chun-bi-het-sưm-ni-đa.
RR: Sincheongin sinbunjeungeul junbihaetsseumnida.
Tôi đã chuẩn bị ID người xin.
20 가족관계증명서가 필요한가요? ga-chôk-koan-gyê-chưng-myơng-xơ-ga phi-ryô-han-ga-yô?
RR: Gajokkkwangyejeungmyeongseoga piryohangayo?
Có cần giấy chứng minh quan hệ không?
21 동의서에 환자가 직접 서명했습니다. đông-ưi-xơ-ê hoan-cha-ga chik-chơp xơ-myơng-het-sưm-ni-đa.
RR: Donguiseoe hwanjaga jikjjeop seomyeonghaetsseumnida.
Bệnh nhân tự ký giấy đồng ý.
Bước 8Ngoại lệ/kết quả3 câu tiếng Hàn

8. Ngoại lệ/kết quả

Nộp qua kênh được nhận, giữ bản đầy đủ và mã tiếp nhận.

Ngoại lệ/kết quả: bệnh nhân mất, bất tỉnh, mất tích hay không thể đồng ý thì dùng giấy tờ Bảng 2-2, không tạo chữ ký. Giữ số nhận, hóa đơn và danh mục từng trang, ảnh hay tệp đã cấp/chuyển; bảo vệ dữ liệu nhạy cảm.

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa tự nhiên
22 위임장에도 환자가 직접 서명했습니다. uy-im-chang-ê-đô hoan-cha-ga chik-chơp xơ-myơng-het-sưm-ni-đa.
RR: Wiimjangedo hwanjaga jikjjeop seomyeonghaetsseumnida.
Bệnh nhân cũng tự ký giấy ủy quyền.
23 수수료와 발급시간을 알려 주세요. xu-xu-ryô-oa bal-gưp-si-ga-nưl al-ryơ chu-xê-yô.
RR: Susuryowa balgeupssiganeul alryeo juseyo.
Xin cho biết phí và thời gian.
24 접수증과 발급 목록을 확인하겠습니다. chơp-su-chưng-goa bal-gưp môk-rô-gưl hoa-gin-ha-gêt-sưm-ni-đa.
RR: Jeopssujeunggwa balgeup mokrogeul hwaginhagetsseumnida.
Tôi sẽ kiểm biên nhận và danh mục.
20 từ cần nhận biết

20 từ cần nhận biết

# Tiếng Hàn Cách đọc gần đúng Nghĩa
1 진료기록 chin-ryô-gi-rôk
RR: Jinryogirok
hồ sơ y tế
2 열람 yơl-ram
RR: Yeolram
xem
3 사본발급 xa-bôn-bal-gưp
RR: Sabonbalgeup
cấp bản sao
4 전송 chơn-xông
RR: Jeonsong
chuyển
5 송부 xông-bu
RR: Songbu
gửi
6 동의서 đông-ưi-xơ
RR: Donguiseo
giấy đồng ý
7 위임장 uy-im-chang
RR: Wiimjang
giấy ủy quyền
8 환자 본인 hoan-cha bô-nin
RR: Hwanja bonin
bệnh nhân
9 신청인 xin-chhơng-in
RR: Sincheongin
người xin
10 위임인 uy-i-min
RR: Wiimin
người ủy quyền
11 수임인 xu-i-min
RR: Suimin
người nhận ủy quyền
12 법정대리인 bơp-chơng-đe-ri-in
RR: Beopjjeongdaeriin
đại diện pháp luật
13 외국인등록번호 uê-gu-gin-đưng-rôk-pơn-hô
RR: Oegugindeungrokppeonho
số đăng ký người nước ngoài
14 진료기간 chin-ryô-gi-gan
RR: Jinryogigan
kỳ điều trị
15 발급범위 bal-gưp-pơ-muy
RR: Balgeupppeomwi
phạm vi cấp
16 발급사유 bal-gưp-sa-yu
RR: Balgeupssayu
lý do cấp
17 의료기관 ưi-ryô-gi-goan
RR: Uiryogigwan
cơ sở y tế
18 신분증 사본 xin-bun-chưng xa-bôn
RR: Sinbunjeung sabon
bản sao ID
19 가족관계증명서 ga-chôk-koan-gyê-chưng-myơng-xơ
RR: Gajokkkwangyejeungmyeongseo
giấy quan hệ gia đình
20 자필서명 cha-phil-xơ-myơng
RR: Japilseomyeong
chữ ký tay
Câu trả lời có thể nghe

Câu trả lời có thể nghe

  • 환자 본인이 신청하면 신분증을 제시해 주세요. – Bệnh nhân tự xin phải xuất trình ID.
  • 친족이 신청하면 동의서와 가족관계 확인서류가 필요합니다. – Thân nhân cần đồng ý và giấy quan hệ.
  • 지정 대리인은 동의서와 위임장을 모두 준비해 주세요. – Đại diện chỉ định cần cả đồng ý và ủy quyền.
  • 환자가 동의서에 발급 범위를 직접 적어야 합니다. – Bệnh nhân phải tự ghi phạm vi.
  • 전송·송부를 요청하면 받을 의료기관을 적어 주세요. – Chuyển hồ sơ phải ghi cơ sở nhận.
  • 만 14세 미만은 법정대리인이 동의서와 위임장을 작성합니다. – Dưới 14 tuổi do đại diện pháp luật lập mẫu.
  • 환자가 동의할 수 없는 경우에는 별도의 구비서류 기준을 확인해 주세요. – Nếu không thể đồng ý, kiểm bảng giấy tờ riêng.
  • 수수료와 처리시간은 의료기관마다 다를 수 있습니다. – Phí và thời gian khác theo cơ sở.
Hai hội thoại chuẩn bị mẫu

Hai hội thoại chuẩn bị mẫu

1

환자: 다른 병원으로 진료기록을 전송하고 싶습니다.

원무과: 별지 9의2에서 전송·송부를 선택하고 받을 의료기관과 기간, 범위를 직접 적어 주세요.

환자: 검사결과와 영상자료만 보내고 싶습니다.

원무과: 그 항목을 구체적으로 적고 본인이 서명해 주세요. 신분증도 확인하겠습니다.

환자: 보낸 항목과 접수내역을 확인하겠습니다.

Bệnh nhân chọn xem, sao hay chuyển và tự giới hạn ngày cùng loại hồ sơ.

2

대리인: 환자를 대신해 사본을 발급받으러 왔습니다.

원무과: 일반 대리인은 환자 자필서명 동의서와 위임장, 양쪽 신분증 사본이 필요합니다.

대리인: 두 서류와 신분증을 준비했습니다.

원무과: 동의서의 진료기간·발급범위와 위임장의 수임인 정보가 일치하는지 확인하겠습니다.

대리인: 수수료와 실제 발급 목록도 확인하겠습니다.

Người xin theo đúng đường bệnh nhân, thân nhân hay đại diện và kiểm mọi mục.

Kiểm tra cuối trước khi nộp

  • Xác nhận mẫu và hạn
  • Dùng tệp chính thức hiện hành
  • Chuẩn bị ID và liên hệ
  • Viết mốc thời gian
  • Dùng đúng tên và số
  • Tách sự thật với ý kiến
  • Liệt kê tài liệu kèm
  • Kiểm chữ ký và đồng ý
  • Giữ bản đầy đủ
  • Lưu bằng chứng nộp
Phạm vi và giới hạn nộp

Phạm vi và giới hạn nộp

  • Mẫu không bảo đảm được chấp thuận
  • Không bịa sự việc thiếu
  • Không sửa tệp chính thức
  • Bảo vệ dữ liệu không liên quan
  • Dùng phiên dịch khi dễ sai
  • Xác nhận hạn gấp với nơi nhận

Không dùng mẫu cũ, bỏ trống phạm vi, xin quá nhiều dữ liệu nhạy cảm, sao chữ ký, nhầm thân nhân với đại diện hay dùng mẫu này khi bệnh nhân không thể đồng ý mà chưa kiểm ngoại lệ.

BSKorean Content Studio biên soạn. Mẫu 9-2, 9-3 hiện hành hiệu lực 12/6/2026 được kiểm ngày 26/8/2026.

Nguồn chính thức đã kiểm tra

Luyện 5 phút

Mở mẫu chính thức bên cạnh hướng dẫn. Soạn sự việc theo ngày, chép vào đúng trường, kiểm tệp kèm và chữ ký rồi giữ bằng chứng nộp.

Luyện các câu này trong ứng dụng BSKorean →

Xem toàn bộ 24 bài

Câu hỏi người lao động nước ngoài thường hỏi

Cần xác nhận gì trước khi dùng mẫu này?

Chọn đường xin trước. Bệnh nhân tự xin thường xuất trình ID. Thân nhân dùng đồng ý có chữ ký cùng giấy ID/quan hệ. Đại diện chỉ định dùng cả đồng ý, ủy quyền và bản ID cần thiết.

Những thông tin nào cần kiểm tra lại?

Mẫu 9-2 bệnh nhân/người xin: ghi tên, ngày sinh hoặc số người nước ngoài, điện thoại/email, địa chỉ và quan hệ chính xác. Không ghi đại diện vào ô bệnh nhân hay giả định cùng địa chỉ.

Nên lấy mẫu ở đâu?

Hãy dùng liên kết bản gốc và trang nguồn chính thức trong bài, đồng thời kiểm tra lại ngày của mẫu trước khi nộp.